Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Đơn giá trồng rừng thay thế tại Điều 2 Quyết định này là căn cứ, định mức để các Chủ đầu tư dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh không tự trồng rừng thay thế được nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường) để trồng rừng thay thế.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a, Tiếp nhận, quản lý tiền trồng rừng thay thế do các Chủ đầu tư dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp theo quy định;
b, Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán trồng rừng thay thế của các tổ chức, đơn vị được giao chủ đầu tư trồng rừng thay thế theo quy định;
c, Kiểm soát thanh toán các khoản chi trồng rừng thay thế và giải ngân tiền trồng rừng thay thế theo khối lượng, tiến độ thực hiện trồng rừng thay thế của các đơn vị, tổ chức được giao kinh phí trồng rừng thay thế.
d, Theo dõi, kiểm tra, giám sát công tác trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Các tổ chức, đơn vị được giao chủ đầu tư trồng rừng thay thế có trách nhiệm xây dựng thiết kế, dự toán trồng rừng trình thẩm định, phê duyệt theo quy định. Tùy thuộc địa điểm trồng rừng, loài cây, đơn giá vật tư, nhân công tại thời điểm trồng rừng để tính toán, xây dựng thiết kế, dự toán trồng rừng phù hợp, nhưng đảm bảo đơn giá trồng rừng không vượt quá đơn giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.