vanban.org

Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị và tại nông thôn — Quyết định 47/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2026 Thay thế: 108 /2026/QĐ-UBND · 20/07/2026
Tây Ninh Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 25/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 108 /2026/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận và nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 108 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 47/2024/QĐ-UBND
03/08/2026108 /2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04 /2016/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị và nông thôn áp dụng trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh · 43/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị và tại nông thôn

1. Hạn mức giao đất ở tại đô thị cho 01 cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc huyện: Không quá 200 m2/cá nhân.

2. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho 01 cá nhân tại các xã thuộc thành phố và thị xã: Không quá 300 m2/cá nhân.

3. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho 01 cá nhân tại các xã thuộc huyện: Không quá 400m2/cá nhân.