vanban.org

Điều 8. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Quyết định 47/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 15/04/2025
Ninh Bình Ban hành 08/07/2024 Hiệu lực 20/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 47/2024/QĐ-UBND
25/04/202536/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 03/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

1. Thành lập Hội đồng

a) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ) theo chuyên ngành để xem xét, đánh giá một hoặc một số đề xuất đặt hàng trong cùng lĩnh vực.

b) Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN có từ 07 đến 11 thành viên là các ủy viên, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên. Đối với mỗi đề xuất đặt hàng, phân công 02 thành viên làm uỷ viên phản biện.

c) Thành viên của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ là các chuyên gia, các nhà khoa học, đại diện cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng, nhà quản lý thuộc ngành, lĩnh vực của đề xuất đặt hàng, nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn.

d) Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khác với quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

2. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ

a) Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ họp theo một trong các phương thức: trực tiếp, trực tuyến, trực tiếp kết hợp với trực tuyến.

b) Phiên họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số ủy viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch uỷ quyền bằng văn bản (trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt), các ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.

c) Thành viên Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng.

d) Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng. Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia nhất trí.

đ) Sở Khoa học và Công nghệ cử công chức làm thư ký hành chính chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ.

3. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ

a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ.

b) Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ.

c) Chủ tịch Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ chủ trì các phiên họp của Hội đồng. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền sẽ chủ trì phiên họp.

d) Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cử 01 thành viên làm ủy viên thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản các phiên họp của Hội đồng.

đ) Các thành viên Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ thảo luận về các nội dung tại Điều 9 Quy định này.

e) Các thành viên Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ đánh giá đề xuất đặt hàng theo Phiếu đánh giá. Đề xuất đặt hàng được đề nghị “Thực hiện” khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “Đạt yêu cầu” và đề nghị “Không thực hiện” khi một trong các nội dung trên được đánh giá “Không đạt yêu cầu”.

g) Thư ký khoa học tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng. Đề xuất đặt hàng được đề nghị “Thực hiện” khi có trên 3/4 tổng số phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”.

h) Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “Thực hiện”, 02 Ủy viên phản biện và Thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị của Hội đồng về các nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đặt hàng quy định tại Điều 6 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN và nguồn đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN (gồm cả kiến nghị phương thức thực hiện: tuyển chọn hoặc giao trực tiếp).

i) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị “Không thực hiện”, Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không thực hiện.

k) Các biểu mẫu của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ thực hiện theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN.