vanban.org

Điều 7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 47/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2026 Thay thế: 34/2026/QĐ-UBND · 13/03/2026
Long An Ban hành 22/10/2024 Hiệu lực 05/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về xét thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Long An · 47/2024/QĐ-UBND
13/03/202634/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho tập thể, cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Khen thưởng công trạng:

a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những cá nhân đạt tiêu chuẩn theo điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.

b) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những tập thể đạt tiêu chuẩn theo điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.

2. Khen thưởng đột xuất:

2.1 Đối với cá nhân: Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn theo điểm b, c khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có hành động mưu trí, dũng cảm trong truy bắt tội phạm đặc biệt nguy hiểm, trong điều tra, truy tố, xét xử các vụ án đặc biệt nghiêm trọng; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác phòng chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu nạn, rà phá bom mìn, vật liệu nổ; có hành động, nghĩa cử cao đẹp, cứu giúp người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của nhân dân, được dư luận xã hội hoan nghênh, có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong toàn tỉnh trở lên.

b) Đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong các kỳ thi, hội thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế (trừ trường hợp đã được bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương tuyên dương, khen thưởng).

c) Có phát minh, sáng chế, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

d) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp bằng tiền, vật chất, công sức phục vụ các chương trình, mục tiêu trọng điểm, phong trào từ thiện xã hội trên địa bàn tỉnh (đóng góp bằng tiền, vật chất, công sức có giá trị tương đương từ từ 50 triệu đồng trở lên, vận động đóng góp bằng tiền, vật chất, công sức có giá trị tương đương từ 100 triệu đồng).

2.2 Đối với tập thể: Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn theo điểm b, c khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập thành tích xuất sắc đột xuất khi hoàn thành xuất sắc, vượt kế hoạch một nhiệm vụ đặc biệt, quan trọng, đột xuất do tỉnh giao; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác phòng chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu nạn, rà phá bom mìn, vật liệu nổ.

b) Đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong các kỳ thi, hội thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế (trừ trường hợp đã được bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương tuyên dương, khen thưởng).

c) Có phát minh, sáng chế, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

d) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp phục vụ các chương trình, mục tiêu trọng điểm, phong trào từ thiện xã hội trên địa bàn tỉnh (đóng góp bằng tiền, vật chất, công sức có giá trị tương đương từ 100 triệu đồng trở lên, vận động đóng góp bằng tiền, vật chất, công sức có giá trị tương đương từ 200 triệu đồng trở lên).

2.3 Không xét khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân thực hiện công việc được đảm nhận theo nhiệm vụ công tác, thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của cơ quan, đơn vị (trừ trường hợp đặc biệt xuất sắc), thành tích này sẽ được tổng hợp để xét khen thưởng vào tổng kết cuối năm.

3. Khen thưởng phong trào thi đua:

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân, tập thể đạt tiêu chuẩn theo điểm a khoản 3 và điểm a khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đối với phong trào thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động (có Kế hoạch phát động của Ủy ban nhân dân tỉnh), khi tiến hành sơ kết, tổng kết (thời gian từ 3 năm trở lên), cơ quan, đơn vị chủ trì chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tặng Bằng khen, trong đó ưu tiên khen thưởng cho tập thể nhỏ, cá nhân trực tiếp thực hiện phong trào thi đua. Trường hợp chuyên đề chính là nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên của cơ quan, đơn vị thì cá nhân, tập thể trong cơ quan đơn vị không được đề nghị khen thưởng, thành tích này sẽ được tổng hợp để xét khen thưởng vào tổng kết cuối năm.

b) Đối với các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thì do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương khen thưởng theo thẩm quyền. Nếu phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức có phạm vi, tầm ảnh hưởng trong toàn tỉnh, có thời gian thực hiện từ 3 năm trở lên, thì khi tiến hành sơ kết, tổng kết phong trào, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương lựa chọn những tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tặng Bằng khen.

c) Đối với các phong trào thi đua do Trung ương phát động thì việc tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương.

d) Tập thể, cá nhân có đóng góp lớn cho quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan cấp tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, huyện, thị xã thành phố, doanh nghiệp góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Long An, nhân kỷ niệm ngày thành lập vào các năm tròn (số năm có chữ số cuối cùng là “0”). Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức phải có thời gian công tác tại đơn vị, địa phương từ 2/3 thời gian thành lập tính từ thời điểm đề nghị khen thưởng và không bị xử lý kỷ luật với mọi hình thức.

đ) Đối với khen thưởng thực hiện quy chế phối hợp giữa các cơ quan đơn vị, khi tiến hành sơ kết, tổng kết (thời gian từ 03 năm trở lên), cơ quan đơn vị chủ trì xét chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tặng Bằng khen, trong đó ưu tiên khen thưởng cho tập thể nhỏ, cá nhân trực tiếp thực hiện.

e) Đối với khen thưởng sơ, tổng kết Chỉ thị, Luật, Nghị quyết, Đề án của tỉnh, phải có đề án, dự án, kế hoạch được Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực có trách nhiệm tổng hợp, lựa chọn không quá 05 tập thể và 10 cá nhân tiêu biểu, xuất sắc để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.

g) Trong một năm, mỗi tập thể hoặc cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng 01 Bằng khen thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua (trừ khen thưởng đột xuất).

4. Khen thưởng đối ngoại:

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp trong xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác, trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh.

5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho công nhân, nông dân và người lao động đạt tiêu chuẩn theo điểm đ khoản 1 Điều 74 Luật thi đua, khen thưởng năm 2022 và tiêu chuẩn sau:

a) Đối với công nhân và người lao động có sáng kiến trong lao động, sản xuất đã áp dụng mang lại nhiều lợi ích cho đơn vị, doanh nghiệp; có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức công đoàn cơ sở công nhận.

b) Đối với nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên được Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận; giúp đỡ hộ nông dân khác giảm nghèo và tạo việc làm ổn định cho từ 05 lao động trở lên.

6. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học đạt tiêu chuẩn theo khoản 2 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.

7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác đạt tiêu chuẩn theo khoản 4 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và các tiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian hoạt động ổn định từ 2 năm trở lên;

b) Sản xuất, kinh doanh có hiệu quả cao, sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng, thương hiệu uy tín trên thị trường;

c) Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường;

d) Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

8. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho hộ gia đình đạt tiêu chuẩn theo khoản 5 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.