vanban.org

Điều 4. Một số chỉ tiêu cụ thể quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP — Quyết định 47/2024/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 12/11/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chỉ tiêu cụ thể để áp dụng phương pháp định giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 47/2024/QĐ-UBND
10/10/202579/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 12/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Một số chỉ tiêu cụ thể quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP

1. Tỷ lệ lấp đầy

a) Đối với trường hợp kinh doanh cho thuê văn phòng, sàn thương mại dịch vụ:

Đối với các phường của thành phố Lạng Sơn và thị trấn của các huyện: tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 80% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.

Đối với các xã: tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 70% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.

b) Đối với trường hợp kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:

Đối với các phường của thành phố Lạng Sơn và thị trấn của các huyện: tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 80% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.

Đối với các xã: tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 65% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.

c) Đối với trường hợp kinh doanh cho thuê kho xưởng, bến bãi, khu chế xuất, khu trung chuyển, khu phi thuế quan, khu cửa khẩu, hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp:

Đối với các phường của thành phố Lạng Sơn và thị trấn của các huyện, khu chế xuất, khu trung chuyển, khu phi thuế quan, khu cửa khẩu, hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp: tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 90% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.

Đối với các xã: tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 80% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.

2. Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng

Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng được tính bằng 1% trên tổng các loại doanh thu trước thuế đã quy về thời điểm hiện tại của dự án.

3. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư

Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính bằng 15% nhân với tổng của chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP và giá trị của thửa đất, khu đất cần định giá.

4. Chi phí quản lý vận hành

a) Đối với loại hình kinh doanh cho thuê văn phòng, sàn thương mại dịch vụ; cho thuê kho xưởng, bến bãi, khu chế xuất, khu trung chuyển, khu phi thuế quan, khu cửa khẩu, hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp; dịch vụ trông giữ xe: chi phí quản lý vận hành bằng 15% doanh thu hàng năm.

b) Đối với loại hình kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng: chi phí quản lý vận hành bằng 40% doanh thu hàng năm.

5. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng

Đối với thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng thì căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu phát triển của dự án. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định đủ các chỉ tiêu về thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng thì thực hiện như sau:

Thời gian xây dựng: được tính kể từ ngày có Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Thời gian bán hàng: được tính kể từ thời điểm bắt đầu bán hàng.

a) Đối với dự án sử dụng đất để xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự, đất ở liền kề

Quy mô

dự án

Thời gian xây dựng

Tiến độ xây dựng

(% lần lượt theo từng năm)

Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời gian bán hàng

Tỷ lệ bán hàng

(% lần lượt theo từng năm)

Hạ tầng kỹ thuật Nhà xây thô
Dưới 10 ha 3 năm 50-50 35-35-30

Từ năm

thứ hai

2 năm 50-50
Từ 10 ha đến dưới 20 ha 4 năm 35-35-30 25-25-25-25

Từ năm

thứ hai

3 năm 35-35-30
Từ 20 ha đến dưới 30 ha 5 năm 25-25-25-25

20-20-20

-20-20

Từ năm

thứ hai

4 năm

25-25

-25-25

Từ 30 ha

trở lên

6 năm

20-20-20

-20-20

20-20-20-20

-10-10

Từ năm

thứ hai

5 năm

20-20-20

-20-20

b) Đối với dự án sử dụng đất để xây dựng nhà chung cư, nhà hỗn hợp (ở, dịch vụ thương mại)

Thời gian bán hàng, cho thuê đối với sàn thương mại dịch vụ được xác định theo thời hạn giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ghi trong Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Quy mô dự án/khu đất Thời gian xây dựng

Tiến độ xây dựng

(% lần lượt theo từng năm)

Thời điểm bắt đầu bán hàng, cho thuê Thời gian bán hàng (đối với căn hộ chung cư)

Tỷ lệ bán hàng

(% lần lượt theo từng năm)

Hạ tầng kỹ thuật Công trình xây dựng Đối với căn hộ chung cư Đối với sàn dịch vụ thương mại
Dưới 20.000 m2 sàn xây dựng 2 năm 100 50-50 Từ năm thứ nhất Từ năm thứ hai 2 năm 50-50
Từ 20.000 m2 đến dưới 70.000 m2 sàn xây dựng 3 năm 50-50 35-35-30 Từ năm thứ nhất Từ năm thứ ba 3 năm 35-35-30
Từ 70.000 m2 đến dưới 150.000 m2 sàn xây dựng 4 năm 35-35-30

25-25

-25-25

Từ năm thứ nhất Từ năm thứ tư 4 năm 25-25-25-25

Từ 150.000 m2 sàn xây dựng

trở lên

5 năm

25-25

-25-25

20-20-20

-20-20

Từ năm thứ nhất Từ năm thứ năm 5 năm

20-20-20

-20-20

c) Đối với dự án sử dụng đất để xây dựng: khu chế xuất, khu trung chuyển, khu phi thuế quan, khu cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp (áp dụng đối với sản phẩm kinh doanh là cho thuê lại đất có hạ tầng)

Quy mô dự án Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời gian bán hàng Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
Dưới 40 ha 3 năm 35-35-30 Từ năm thứ hai 2 năm 50-50
Từ 40 ha đến dưới 100 ha 4 năm 25-25-25-25 Từ năm thứ hai 3 năm 35-35-30
Từ 100 ha đến dưới 200 ha 5 năm 20-20-20-20-20 Từ năm thứ hai 4 năm 25-25-25-25

Từ 200 ha

trở lên

6 năm

20-20-20-20

-10-10

Từ năm thứ hai 5 năm 20-20-20-20-20

d) Đối với dự án kinh doanh văn phòng, sàn thương mại dịch vụ, khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê

Thời gian cho thuê được xác định theo thời hạn thuê đất ghi trong Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Quy mô dự án Thời gian xây dựng

Tiến độ xây dựng

(% lần lượt theo từng năm)

Thời điểm bắt đầu bán hàng (cho thuê)
Hạ tầng kỹ thuật Công trình trên đất
Dưới 20.000 m2 sàn xây dựng 2 năm 100 50-50 Từ năm thứ hai
Từ 20.000 m2 đến dưới 70.000 m2 sàn xây dựng 3 năm 50-50 35-35-30 Từ năm thứ ba
Từ 70.000 m2 đến dưới 150.000 m2 sàn xây dựng 4 năm 35-35-30

25-25

-25-25

Từ năm thứ tư
Từ 150.000 m2 sàn xây dựng trở lên 5 năm

25-25

-25-25

20-20-20

-20-20

Từ năm thứ năm