Điều 13. Hỗ trợ ổn định đời sống khi nhà nước thu hồi đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau:
a) Diện tích hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ
| Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp của hộ bị thu hồi | Mức hỗ trợ (khẩu/tháng) | Thời gian hỗ trợ (tháng) | ||
| Hộ không phải di chuyển chỗ ở | Hộ phải di chuyển chỗ ở | Hộ phải di chuyển chỗ ở đến vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | ||
| Từ 30% - 70% | Số tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường | 6 | 12 | 24 |
| > 70% | 12 | 24 | 36 | |
b) Giá gạo theo thông báo hàng tháng của Sở Tài chính.
c) Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống là diện tích trong phạm vi cấp xã nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được xác định theo từng dự án phải thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó.
d) Tiền hỗ trợ ổn định đời sống được trả 01 lần cùng với việc chi trả tiền bồi thường cho các hộ bị thu hồi.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP khi nhà nước thu hồi đất dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ khác, cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ ổn định đời sống đối với hộ gia đình, cá nhân không phải di chuyển chỗ ở là 3 tháng; đối với hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở là 6 tháng; đối với hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là 12 tháng;
b) Mức hỗ trợ ổn định đời sống là 30 kg gạo tẻ thường/tháng;
c) Diện tích để tính hỗ trợ, giá gạo, thời điểm chi trả thực hiện như quy định tại Khoản 1 Điều này;
d) Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bằng 0,5 lần mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy định này.