vanban.org

Điều 20. Biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn — Quyết định 47/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Vĩnh Phúc Ban hành 30/11/2023 Hiệu lực 10/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc · 47/2023/QĐ-UBND
01/08/202640/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/12/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh Phúc · 51/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn

1. Các biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn của Quỹ gồm:

a) Quyền tài sản, tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng hoặc tài sản hiện có của bên thứ ba;

b) Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng theo đánh giá của Quỹ;

c) Xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng theo đánh giá xếp hạng của Quỹ là doanh nghiệp đảm bảo khả năng trả nợ cho khoản vay tại tổ chức cho vay.

2. Quỹ đánh giá và quyết định việc sử dụng một hoặc nhiều biện pháp nhằm bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn và hoạt động của Quỹ. Trường hợp miễn tài sản bảo đảm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, Giám đốc Quỹ trình Chủ tịch Quỹ xem xét, quyết định biện pháp bảo đảm tại Điểm b, Điểm c, Khoản 1, Điều này theo quy định tại Quy chế về các trường hợp được miễn tài sản bảo đảm tại Khoản 4, Điều này.

3. Trong từng trường hợp, bên được bảo lãnh thỏa thuận, thống nhất với Quỹ về biện pháp bảo đảm và ghi cụ thể trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng, cụ thể:

a) Trường hợp Quỹ nhận tài sản bảo đảm: Quỹ thực hiện việc thẩm định tài sản bảo đảm và ký hợp đồng thế chấp theo đúng các quy định hiện hành.

b) Trường hợp ngân hàng cho vay nhận tài sản bảo đảm: Ngân hàng cho vay chịu trách nhiệm thẩm định tài sản bảo đảm và ký hợp đồng thế chấp đúng theo các quy định hiện hành.

c) Trường hợp chung tài sản bảo đảm: Khi Quỹ và Ngân hàng cho vay cùng nhận tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ cho khoản vay không được bảo lãnh tín dụng, khoản vay được bảo lãnh tín dụng thì hai bên đều có quyền như nhau trong việc xử lý tài sản bảo đảm.

4. Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về các biện pháp bảo đảm, thẩm quyền quyết định đối với từng biện pháp bảo đảm, trường hợp miễn tài sản bảo đảm của Quỹ theo quy định tại Nghị định 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Về các biện pháp bảo đảm trong Quy chế về các biện pháp bảo đảm quy định cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng được tín chấp 100% giá trị khoản vay được bảo lãnh tín dụng.

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối được được tín chấp 1 phần giá trị khoản vay được bảo lãnh tín dụng.

c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng phải có tài sản bảo đảm để bảo đảm cho khoản vay được bảo lãnh tín dụng. Mức bảo lãnh tín dụng tối đa bằng 100% giá trị định giá của tài sản bảo đảm.