vanban.org

Điều 6. Lập và phê duyệt phương án quản lý, sử dụng đất tổng thể — Quyết định 47/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 127/2025/QĐ-UBND · 25/11/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 23/09/2022 Hiệu lực 03/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp sau khi thu hồi của các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp và đất lâm nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 47/2022/QĐ-UBND
05/12/2025127/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp sau khi thu hồi của các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp và đất lâm nghiệp do UBND cấp xã đang quản lý trên địa bàn tỉnh · 41/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập và phê duyệt phương án quản lý, sử dụng đất tổng thể

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng phương án quản lý, sử dụng đất tổng thể đối với quỹ đất lâm nghiệp bàn giao cho địa phương và quỹ đất lâm nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thành phần hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định phương án quản lý, sử dụng đất.

b) Dự thảo Phương án quản lý, sử dụng đất.

c) Bản đồ tổng thể kèm theo phương án quản lý, sử dụng đất.

2. Nội dung phương án quản lý, sử dụng phải phù hợp với thực tế quản lý, sử dụng đất của địa phương và đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phù hợp với quy định của pháp luật đất đai về phân loại đất, đối tượng sử dụng đất, hình thức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hạn mức sử dụng đất, điều kiện để công nhận quyền sử dụng đất;

c) Giải quyết nhu cầu sử dụng đất cho các đối tượng ưu tiên theo quy định tại Điều 3 Quy định này;

d) Việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, dân chủ, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người liên quan.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định các nội dung của phương án sử dụng đất tổng thể và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.