vanban.org

Điều 12. Sở Nội vụ — Quyết định 47/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2026
Lâm Đồng Ban hành 11/10/2022 Hiệu lực 01/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá, phân loại chính quyền ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 47/2022/QĐ-UBND
01/11/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, phân loại chất lượng chính quyền cơ sở · 42/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2022/QĐ-UBND › Chương V › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Sở Nội vụ

  1. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đánh giá, phân loại chính quyền địa phương ở cấp xã trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng quy định.
  2. Tổng họp kết quả triển khai thực hiện của ủy ban nhân dân cấp huyện và tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xét khen thưởng hàng năm đối với các đơn vị chính quyền địa phương ở cấp xã đủ điều kiện quy định tại điếm b, khoản 1, Điều 9 Quy định này theo đề nghị của ủy ban nhân dân cấp huyện./.

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) Dộc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG Ở CẤP XÃ, TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

STTTiêu chuẩnĐiểm chuẩnĐiểm tự chấmĐiểm thẩm định •
ITiêu chuẩn số 1: Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở cấp xã20
1Hoạt động của Hội đồng nhân dân10
1.1Ban hành các Nghị quyết sát với tĩnh hĩnh phát triển kỉnh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương; thực hiện đúng quy trĩnh xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định; nghị quyết ban hành phù hợp với quy định của pháp luật.4
1.2Chuẩn bị và tổ chức các kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo đúng quy định của luật (đảm bảo về thời gian và nội dung, chất lượng kỳ họp); đại biểu tham dự đầy đủ các kỳ họp hoặc không tham dự nhưng có lý do chính đảng.2
1.3Có xây dựng chương trĩnh giám sát và thực hiện tốt chức năng giám sát của Hội đồng nhăn dân trong mọi lĩnh vực của địa phương.2
1.4Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tham gia tiếp xúc cử tri theo quy định.2
2Hoạt động của ủy ban nhân dân10
2.1Thực hiện đầy đủ chế độ họp thường kỳ theo đúng Quy chế hoạt động của ủy ban nhãn dân cấp xã.1
2.2Thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên và chủ trương, đường lối của Đảng, chỉnh sách, pháp luật của nhà nước.2
2.3Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ các loại chương trình công tác (tháng, quý, năm) theo Quy chế hoạt động của ủy ban nhân dân cấp xã.2
2.4Thực hiện việc tổ chức đoi thoại với Nhân dân ít nhất một năm một lần.1
2.5Quản lý và tổ chức thực hiện có hiệu quả ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật.1
2.6Giải quyết kịp thời, đúng quy định đơn thư, khiếu nại, tố cảo của công dân; không có vụ khiếu nại tập thế vượt cấp, không có đơn, thư tồn đọng.1
STTTiêu chuẩnĐiểm chuẩnĐiểm tự chấmĐiểm thẩm định
2.7Thực hiện cơ chế “một cửa ” “một cửa liên thông ” có hiệu quả, hàng năm giải quyết hồ sơ của các tổ chức và công dãn đạt 100%.7
2.8Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ kịp thời đảm bảo 100%.7
II.Tiêu chuẩn số 2: về thực hiện chức năng, nhiệm vụ35
1về kinh tế10
7.7Hoàn thành 100%) các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế hằng năm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và của cấp trên giao theo kế hoạch.2
1.2Hoàn thành 100%) chỉ tiêu thu ngân sách dược cấp có thẩm quyền giao trong năm và thực hiện minh bạch, rõ ràng trong thu, chỉ ngăn sách theo quy định.2
1.3Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai, khoảng sản không để tình trạng thất thoát, lãng phí tài sản của Nhà nước và Nhăn dân.2
1.4Khai thác sử dụng và bảo vệ tốt các công trình đường giao thông, thủy lợi, nhà văn hóa, trường học... trên địa bàn.7
1.5Thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để ra tĩnh trạng cháy nố, dịch bệnh trên địa bàn.7
1.6Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện tốt việc cấp Giấy chứng nhận sử dụng đất, công tác giải phóng mặt bằng tại địa phương.7
1.7Tổ chức quản lý tốt mốc giới, bản đồ địa giới hành chinh; không để các tranh chấp địa giới hành chinh xảy ra.7
2về giáo dục, văn hóa - xã hội, y tế10
2.7Xây dựng kế hoạch và phương hướng phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương.7
2.2Trường học các cấp đạt chuẩn quổc gia theo kế hoạch.7
2.3Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phố thông, trung cấp,..) đạt chỉ tiêu theo kế hoạch.7
2.4Xây dựng nếp sổng văn minh và thực hiện tốt các quy ước, hương ước, thực hiện đạt chỉ tiêu về gia đĩnh văn hóa; ngăn chặn, đẩy lùi tĩnh trạng mê tín dị đoan và các hủ tục lạc hậu ở địa phương.7
2.5Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, lễ hội truyền thống, giữ gìn và phát huy các hoạt dộng mang bản sắc văn hóa dân tộc vào các dịp lễ của dân tộc.7
STTTiêu chuẩnĐiểm chuẩnĐiểm tự chấmĐiểm thẩm định
2.6Xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt chế độ chỉnh sách đối với thương binh, bệnh binh, gia đĩnh liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng.1
2.7Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đĩnh; làm tốt công tác bĩnh đẳng giới, không để xảy ra bạo lực gia đĩnh trên địa bàn.1
2.8Thực hiện tốt chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tỉnh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiếu số, bảo đảm quyền bĩnh đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương.1
2.9Đạt chuẩn quy định về tỷ lệ ngườỉ dân tham gia bảo hiểm y tế; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng; Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi (chiều cao/tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi.1
2.10Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế1
3về đảm bảo quốc phòng, an ninh - trật tự an toàn xã hội10
3.1Tố chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho toàn dân; hoàn thành chỉ tiêu bồi dưỡng kiến thức về quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo quy định của pháp luật.1
3.2Hàng năm cấp ủy, chính quyền cấp xã tỏ chức triển khai thực hiện Chỉ thị, nghị quyết của cấp trên và ban hành nghị quyết, kế hoạch dế lãnh đạo, chỉ đạo hiệu quả công tác quốc phòng, quân sự địa phương.1,5
3.3Hàng năm chính quyền cấp xã có nghị quyết, kế hoạch và thực hiện tốt phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ”; giữ vững an ninh chính trị an toàn xã hội, không để xảy ra trọng án, khiếu nại đông người, vượt cấp trải pháp luật kéo dài trên địa bàn.1,5
3.4Thực hiện tốt công tác huấn luyện và diễn tập đảm bảo các yêu cầu về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên theo quy định, đảm bảo trực sẵn sàng chiến đấu khỉ có tình huống xảy ra.2
3.5Tổ chức tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu được giao đảm bảo chất lượng.1
3.6Thực hiện tốt công tác quản lý hành chỉnh về an ninh trật tự, quản lỷ hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng.ỉ
3.7Thực hiện tốt chức năng quản lỷ nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; không để xảy ra tĩnh trạng lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo gãy chia rẽ, mất đoàn kết, kích động, bạo loạn về an ninh, trật tự; không để tĩnh trạng truyền dạo trái phép xảy ra trên địa bàn.2
STTTiêu chuẩnĐiểm chuẩnĐiểm tự chấmĐiểm thẩm định
4Xây dựng nông thôn mới; xây dựng “phường đạt văn minh đô thị”; “thị trấn đạt văn minh đô thị”5
4.1Tổ chức thực hiện hoàn thành xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch; đối với các xã đã được công nhận nông thôn mới thực hiện việc duy trĩ và nâng cao chất lượng các tiêu chỉ theo quy định (áp dụng đối với xã).5
4.2Tổ chức thực hiện, hoàn thành và giữ vững việc xây dựng “phường đạt văn minh đô thị”; “thị trấn đạt văn minh đô thị ” theo kế hoạch (áp dụng đối với phường, thị trấn).5
IIITiêu chuẩn số 3: Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị20
1Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội10
7.7Chỉnh quyền địa phưomg tạo điều kiện để ủy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, động viên Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của chính quyển địa phương.7,5
1.2Chính quyền địa phương ban hành cơ chế, tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân tham gia giám sát, phản biện xã hội, góp ỷ xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền theo Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 và Quyết định 218- QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị; xem xét việc thực hiện các kiến nghị sau giám sát, phản biện, góp ỷ.7,5
1.3Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quổc Việt Nam và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn về các vấn đề có liên quan và Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo tĩnh hình của địa phương cho ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị- xã hội cùng cấp.7,5
1.4Xây dựng các quy chế phối hợp công tác giữa Hội dồng nhân dãn, ủy ban nhân dân với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các đoàn thể quần chúng và thực hiện tốt quy chế phối hợp.7,5
1.5Thực hiện tốt việc lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương về xây dựng chính quyển và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.2
1.6Thực hiện đầy đủ, đúng quy định trong hoạt động của cơ quan theo quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chỉnh phủ.2
STTTiêu chuẩnĐiểm chuẩnĐiểm tự chấmĐiểm thẩm định
2Củng cố đội ngũ cán bộ, công chức10
2.1Làm tốt công tác quy hoạch, có kế hoạch bồi dưỡng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức.3
2.2100% cản bộ, công chức cấp xã đạt chuấn trĩnh độ chuyên môn theo quy định.4
2.3Đảnh giá cán bộ, công chức đủng quy trĩnh, thời gian quy định. 100%) cán bộ, công chức đạt từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.3
IVTiêu chuẩn số 4: Thực hiện Quy chế dân chủ và công tác dân vận chính quyền ở xã, phường, thị trấn10
1Chỉ đạo Thôn, Tổ dân phố vận động, tổ chức Nhân dân tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; tham gia tự quản trong việc giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương, phòng, chống các tệ nạn xã hội. Phối họp với Ban thanh tra nhân dân tổ chức hoạt động có chất lượng, hiệu quả.2
2Hoạt động của Ban chỉ đạo được thường xuyên: Họp định kỳ, xây dựng chương trình hoạt động, tham mưu kịp thời cho cấp ủy Đảng và chính quyền trong việc tổ chức sơ kết, báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cấp trên, thường xuyên theo dõi, kiểm tra và thực hiện.1,5
3Thực hiện công khai đầy đủ 11/11 nội dung cần công khai theo quy định của Pháp lệnh số 34/2007/PL-ƯBTVQH11 ngày 20/4/2007 của ủy ban Thường vụ Quốc hội.1
4Thực hiện đúng, đủ trách nhiệm của ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện các nội dung công khai theo quy định của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của ủy ban Thường vụ Quốc hội.1
5Chính quyền cấp xã thực hiện đúng, đủ trách nhiệm trong tổ chức thực hiện những nội dung Nhân dân tham gia ý kiến theo quy định của Pháp lệnh số 34/2007/PL-ƯBTVQH11 ngày 20/4/2007 của ủy ban Thường vụ Quốc hội.1
6Hằng năm tổ chức xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình trong phong trào thi đua “Dân vận khéo” tại địa phương; thường xuyên theo dõi, định kỳ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân thực hiện tốt phong trào; đưa phong trào thi đua “Dân vận khéo ” đi vào hoạt động hiệu quả, nề nếp.2
STTTiêu chuẩnĐiểm chuẩnĐiểm tự chấmĐiểm thẩm định •
7Định kỳ 06 tháng và cuối năm, ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng báo cáo và tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác dân vận chính quyền theo Quyết định số 2372/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của ủy ban nhân dân tỉnh đúng thời gian quy định.1,5
VTiêu chuẩn số 5: Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính10
1Chỉ số xếp hạng 1 (đạt từ 90 điểm -100 điểm)10
2Chỉ số xếp hạng 2 (đạt từ 80 điểm - dưới 90 điểm)7
3Chỉ số xếp hạng 3 (đạt từ 75 điểm - dưới 80 điểm)4
4Dưới 75 điểm0
VITiêu chuẩn số 6: Điểm thưởng5
1Đạt điểm tối đa tiêu chuẩn 11
2Đạt điểm tối đa tiêu chuẩn 21
3Đạt điểm tối đa tiêu chuẩn 31
4Đạt điểm tối đa tiêu chuẩn 41
5Đạt điểm tối đa tiêu chuẩn 51
Tông cộng điêm100