Điều 13. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích
1. Cung cấp dịch vụ công cộng, tiện ích
a) Đối với cụm công nghiệp có Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp. Có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp gồm: Bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự; thông tin liên lạc; cấp nước, thoát nước; vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải; phòng cháy, chữa cháy; duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ tiện ích khác.
b) Đối với các cụm công nghiệp chưa có Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đầu tư trong cụm công nghiệp tiếp cận, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích hiện có trên địa bàn theo quy định pháp luật.
2. Giá sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 19, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.
3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vi
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đầu tư trong cụm công nghiệp thực hiện các nội dung của Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều này.
- Giám sát xây dựng và thực hiện giá dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp.
- Phối hợp hướng dẫn xây dựng và theo dõi thực hiện Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp.
c) Các sở, ngành liên quan
Có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc hướng dẫn Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp xây dựng Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.