Điều 18. Phân cấp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
Là chủ sở hữu, quản lý vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn mình quản lý (trừ các trường hợp quy định tại điểm a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này), bao gồm:
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do mình quản lý;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
2. Ban quản lý khu kinh tế tỉnh
Là chủ sở hữu, quản lý vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý, bao gồm:
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do mình quản lý;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
3. Các tổ chức được giao quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là chủ sở hữu, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho đến khi bàn giao theo quy định.
4. Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng khu dân cư tại đô thị, khu đô thị mới, khu chức năng là chủ sở hữu, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình bỏ vốn đầu tư xây dựng đến khi bàn giao theo quy định.
5. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình bỏ vốn đầu tư xây dựng đến khi bàn giao theo quy định.