vanban.org

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể — Quyết định 47/2020/QĐ-UBND

An Giang Ban hành 28/10/2020 Hiệu lực 09/11/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu, Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang · 47/2020/QĐ-UBND
01/08/202330/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 09/11/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể

1. Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có trình độ chuyên môn Đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực, công tác;

b) Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị hoặc Trung cấp lý luận chính trị - hành chính trở lên;

Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/08/2023

c) Cán bộ, công chức, viên chức công tác ở các cơ quan, đơn vị khác theo yêu cầu luân chuyển, điều động, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền phải đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Trường hợp là cán bộ, công chức cấp xã thì đang hưởng lương ở ngạch chuyên viên trở lên.

Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/08/2023

d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo quy định Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư.

Điểm đ Khoản 1 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 30/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/08/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm e Khoản 1 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 30/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/08/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/08/2023

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể

2. Kinh nghiệm công tác

a) Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc sở; Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: Đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc sở và tương đương ít nhất là 2 năm.

b) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở; Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: có thời gian giữ ngạch hoặc xếp lương chuyên viên và tương đương ít nhất là 02 năm.

c) Đối với chức danh Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố: Đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng cấp huyện và tương đương ít nhất là 2 năm.

d) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố: có thời gian giữ ngạch hoặc xếp lương chuyên viên và tương đương ít nhất là 02 năm