vanban.org

Điều 7. Đăng ký chuyển giao công nghệ — Quyết định 47/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2019 Sửa đổi, bổ sung: 21/2019/QĐ-UBND · 18/04/2019
Hưng Yên Ban hành 26/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 47/2018/QĐ-UBND
01/05/201921/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 23/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đăng ký chuyển giao công nghệ

1. Chuyển giao công nghệ và phân chuyển giao công nghệ quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Luật Chuyển giao công nghệ thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

Sửa đổi bởi 21/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/05/2019

a) Đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam thông qua thực hiện dự án đầu tư.

b) Đối với chuyển giao công nghệ độc lập và hình thức khác theo quy định của pháp luật: Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định tại Khoản 1, Điều này.