Điều 10. Tiêu chuẩn khen thưởng thuộc thẩm quyền UBND tỉnh
1. Đối với cá nhân
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (nông dân, công nhân, xã viên...) phải nỗ lực bám sát cơ sở, có sáng kiến, giải pháp hữu ích trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn hoặc chỉ đạo tháo gỡ khó khăn cho cơ sở trong xây dựng nông thôn mới;
b) Đối tượng khác (doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, các cá nhân ở trong và ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài...) có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào xây dựng nông thôn mới (gần với địa chỉ cụ thể); riêng đối với hộ dân cư nông thôn còn phải có thêm thành tích xây dựng, cải tạo nơi ở (nhà, công trình vệ sinh, ao vườn, tường rào, cổng ngõ) xanh, sạch, đẹp tiêu biểu, giữ vệ sinh môi trường; sản xuất giỏi, có thu nhập khá và giúp đỡ cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới ở địa phương;
c) Nếu là đảng viên phải được phân loại đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Đối với tập thể
a) Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
- Tiêu biểu trong thực hiện phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới;
- Hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các văn bản hướng dẫn xây dựng nông thôn mới theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền (Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh theo dõi, tổng hợp báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh);
- Bám sát thực tiễn, nghiên cứu bổ sung kịp thời các hướng dẫn và tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị đề ra các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy xây dựng nông thôn mới cho cơ sở;
- Tiếp tục đăng ký và tham gia chỉ đạo, hỗ trợ (có địa chỉ cụ thể) đối với các địa phương trong xây dựng nông thôn mới;
b) Đối với các tổ chức, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp): Có những đóng góp tích cực, góp phần vào quá trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh, của địa phương và ủng hộ quỹ xây dựng nông thôn mới ở các cấp, tạo sự chuyển biến rõ nét, hiệu quả đối với các lĩnh vực: liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản, tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường nông thôn được Ban Chỉ đạo cấp huyện, xã và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã ghi nhận.
c) Đối với tập thể là UBND cấp huyện
- Huyện đạt chuẩn nông thôn mới (theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới);
- Huyện có tỷ lệ xã tăng tiêu chí cao nhất trong tỉnh, đồng thời là huyện tiêu biểu, nỗ lực phấn đấu xây dựng nông thôn mới (do Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh đánh giá hàng năm);
- Không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới.
d) Đối với xã
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới: là xã đạt 19/19 tiêu chí theo quy định và được UBND tỉnh có quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới;
- Xã tiêu biểu trong thực hiện tiêu chí nông thôn mới, bao gồm: xã tăng thêm từ 03 tiêu chí trở lên/năm, luôn giữ vững trong 2 năm liền và xã tăng thêm từ 4 tiêu chí trở lên/năm, luôn giữ vững trong 2 năm liền (trong đó có tiêu chí thu nhập và giảm nghèo);
(Các tiêu chí tăng thêm của xã để xét khen thưởng không bao gồm các tiêu chí mà xã đạt do UBND tỉnh quy định tiêu chí của tỉnh thấp hơn tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số 491 QĐ-TTg ngày 16/4/2010 và QĐ số 342/QĐTTg ngày 20/2/2013).
Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Là xã đạt chuẩn nông thôn mới và có kết quả nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới toàn diện, nổi bật theo quy định (Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh đánh giá kết quả nâng cao chất lượng tiêu chí của các xã).
Các xã nêu trên không nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới.