vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài — Quyết định 47/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2018 Thay thế: 16/2018/QĐ-UBND · 25/06/2018
Quảng Bình Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 09/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực Đất đai áp dụng cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 47/2016/QĐ-UBND
02/07/201816/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 14/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Trình tự và thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 61, Khoản 1 Điều 68 và Điều 69 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:

- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Bộ phận giao dịch một cửa chuyển hồ sơ cho Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc gửi xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tổ chức kiểm tra thực địa.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi thống nhất ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thẩm định gửi đến người xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gửi Quyết định cho Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan và chủ đầu tư.

- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển kết quả chuyển mục đích sử dụng đất cho Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật hồ sơ địa chính, chuyển thông tin địa chính đến Cục Thuế để xác định các khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải nộp.

- Cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin của Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Căn cứ vào Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư và chuyển kết quả cho Bộ phận giao dịch một cửa để trả kết quả cho người sử dụng đất.

Tổng thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thẩm định nhu cầu sử dụng đất; điều kiện giao đất, cho thuê đất).