Điều 6. Nội dung kiểm tra trật tự xây dựng
Nội dung kiểm tra đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng và công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định.
1. Kiểm tra theo các chỉ tiêu, thông số sau:
a) Đối với công trình không theo tuyến và các công trình xây dựng khác
- Vị trí xây dựng công trình, từng hạng mục công trình (với công trình nhiều hạng mục);
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; độ đua mái, ban công, lô gia, ô văng...;
- Diện tích xây dựng (tầng một);
- Cốt nền xây dựng công trình;
- Số tầng công trình (bao gồm cả số tầng hầm);
- Chiều cao công trình so với chiều cao được quy định trong giấy phép xây dựng (độ sâu của công trình tính từ cốt ±0,00 đối với công trình có phần ngầm).
b) Đối với công trình theo tuyến:
- Tim, hướng, tuyến công trình.
- Cốt của công trình (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
- Chiều cao tĩnh không của tuyến (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
2. Kiểm tra sự tuân thủ quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị được duyệt (nếu có) hoặc quy hoạch tổng mặt bằng phương án kiến trúc được chấp thuận; đáp ứng các quy định về hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, khoảng cách đảm bảo đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại (trừ công trình đã được cấp giấp phép xây dựng).
3. Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường, an toàn giao thông, kiểm tra việc ảnh hưởng của công trình xây dựng đối với công trình lân cận (nếu có).