vanban.org

Điều 1. Quy định về thu Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: — Quyết định 47/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 120/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 62/2016/QĐ-UBND · 19/08/2016
Lào Cai Ban hành 29/09/2014 Hiệu lực 09/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND V/v thu Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 47/2014/QĐ-UBND
01/09/201662/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về thu Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư trú: Cá nhân khi làm thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan công an thuộc tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật về quản lý cư trú.

Sửa đổi bởi 62/2016/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2016

2. Miễn lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú

3. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư trú:

a) Đăng ký cư trú cho các đối tượng dưới đây:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sỹ;

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình nghèo;

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc.

b) Các trường hợp đính chính lại địa chỉ trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Sửa đổi bởi 62/2016/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2016

4. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:

a) Tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:

- Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: 20.000 đồng/lần cấp;

- Cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 10.000 đồng/lần cấp;

- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 8.000 đồng/lần đính chính.

b) Đối với các khu vực khác: Mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng tại điểm a khoản này

Sửa đổi bởi 62/2016/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2016

5.2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Đơn vị tổ chức thu được để lại 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 70% (bảy mươi phần trăm) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước