vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 22 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: — Quyết định 47/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2016 Thay thế: 37/2016/QĐ-UBND · 28/09/2016
Kon Tum Ban hành 09/10/2012 Hiệu lực 19/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 54/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2021-2026 · 50/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 22 quy chế làm việccủa Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 · 47/2012/QĐ-UBND
07/10/201637/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 22 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

"2. Thẩm quyền ký văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

2.1. Người đứng đầu các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các đề án, báo cáo, Tờ trình trình Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

c) Văn bản trình phê duyệt, ban hành quy hoạch, kế hoạch, đề án, báo cáo (tháng, quý, năm và các báo cáo đột xuất khác do Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu) thuộc phạm vi quản lý của ngành mình, cấp mình;

d) Văn bản trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

đ) Văn bản trình chủ trương, quyết định đầu tư; dự toán ngân sách, mua sắm tài sản công;

e) Văn bản có nội dung nhạy cảm về tôn giáo, an ninh quốc phòng, đề xuất giải quyết khiếu nại tố cáo và công tác cán bộ;

f) Các văn bản khác do người đứng đầu các cơ quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định và thông báo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi;

Trường hợp người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khi đi công tác ngoài tỉnh (được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền) thì ủy quyền cấp phó ký văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung ủy quyền cấp phó ký trình theo quy định của pháp luật.

2.2. Người đứng đầu các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tùy điều kiện thực tế có thể phân công cấp phó ký trình các văn bản ngoài quy định tại điểm 2.1 Khoản 2 Điều này."