vanban.org

Điều 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, gồm: — Quyết định 47/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2017 Thay thế: 20/2017/QĐ-UBND · 21/08/2017
Bình Dương Ban hành 18/10/2012 Hiệu lực 28/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Về việc quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 20/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 47/2012/QĐ-UBND
01/09/201720/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, gồm:

1. Đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý; thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường; vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, thay thế thiết bị của hệ thống quan trắc và giám sát nước thải tự động.

2. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý nước thải (nếu có), trang bị cơ sở vật chất, kiểm tra, nghiệm thu dự án:

a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do các cơ quan cấp tỉnh quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường).

b) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, công viên, công trình công cộng và các cơ sở giam giữ của nhà nước do các cơ quan cấp tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp.

c) Dự án mua sắm các trang thiết bị phục vụ quan trắc và phân tích môi trường.

d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chi hỗ trợ di dời cho các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư, khu đô thị.

4. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; hỗ trợ mua sắm trang thiết bị trạm trung chuyển, phương tiện thu gom, vận chuyển, thùng chứa rác thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng.

5. Hỗ trợ vệ sinh, nạo vét khai thông kênh mương, cống rãnh thoát nước; vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; bảo dưỡng hệ thống thoát nước ngoài hàng rào các khu công nghiệp.

6. Hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; xử lý nước thải của các cơ sở y tế công lập do các cơ quan cấp tỉnh quản lý.

7. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của tỉnh, bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường.

8. Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, quản lý cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, nhân giống một số loài động thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng do tỉnh quản lý.

9. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý, cập nhật, số hóa cơ sở dữ liệu, thuê bao và quản trị, trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng.

10. Báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh.

11. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường.

12. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh (bao gồm: xăng xe đi lại; lấy mẫu đo đạc, phân tích các thành phần môi trường, chất thải; chi phí khác: thu thập chứng cứ, số liệu, thuê chuyên gia, trưng cầu giám định, …).

13. Tuyên truyền, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường (bao gồm: In ấn các ấn phẩm tuyên truyền; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày môi trường thế giới 5/6, chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn...; thực hiện các Chương trình liên tịch về bảo vệ môi trường giữa ngành tài nguyên và môi trường với các Hội, đoàn thể).

14. Tập huấn, hội thảo, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ làm công tác môi trường các cấp và doanh nghiệp (bao gồm: tham dự các lớp tập huấn, hội thảo, đào tạo do các cơ quan Trung ương và Viện, Trường tổ chức; tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, đào tạo tại địa phương; hợp tác và trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm quản lý môi trường trong và ngoài nước).

15. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

17. Bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh.

18. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.