vanban.org

Điều 1. Nay quy định trình tự thủ tục ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, cụ thể như sau: — Quyết định 47/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29 /2023/QĐ-UBND · 06/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 09/2014/QĐ-UBND · 27/02/2014
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 07/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về trình tự thủ tục ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu · 47/2012/QĐ-UBND
17/07/202329 /2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/03/201409/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 07/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay quy định trình tự thủ tục ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, cụ thể như sau:

1. Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở.

- Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp) sang làm đất ở.

- Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện giao đất ở tái định cư.

hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất ở, nhưng khó khăn về tài chính, được ghi nợ tiền sử dụng đất. Căn cứ tình hình khó khăn về tài chính của hộ gia đình, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh việc quyết định diện tích ghi nợ tiền sử dụng đất cụ thể của từng hộ gia đinh, cá nhân.

3. Trình tự, thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu:

3.1. Trình tự, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng ghi nợ tiền sử dụng đất theo khoản 1 điều 1 của Quyết định này phải có đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất, kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) huyện, thành phố nơi có đất.

b) Sau khi hoàn tất thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) huyện, thành phố lập phiếu chuyển kèm hồ sơ, gửi Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định. Trên phiếu chuyển này phải ghi rõ trường hợp có nguyện vọng ghi nợ tiền sử dụng đất (kèm theo đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất của người sử dụng đất).

c) Chi Cục Thuế có trách nhiệm tính, thông báo tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ phải nộp gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) huyện, thành phố.

d) Căn cứ số tiền sử dụng đất do Chi cục Thuế xác định, đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất của người sử dụng đất, phiếu thu lệ phí trước bạ, Phòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) huyện, thành phố thực hiện việc ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận; Đồng thời gửi bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trong ngày cho cơ quan thuế bổ sung vào hồ sơ lưu.

Đối với trường hợp khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan Thuế, người sử dụng đất mới có đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất thì Phòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) huyện, thành phố căn cứ thông báo nộp tiền sử dụng đất, đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất của người sử dụng đất, phiếu thu lệ phí trước bạ, thực hiện ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đồng thời gửi bản (01) đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trong ngày cho cơ quan Thuế để cơ quan Thuế bổ sung vào hồ sơ lưu;

đ) Phòng Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) và cơ quan Thuế phải thực hiện mở sổ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định.

3.2. Trình tự, thủ tục thanh toán nợ tiền sử dụng đất

a) Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đến cơ quan Thuế kê khai thanh toán nợ, cơ quan Thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ để làm thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp trong thời hạn 5 năm hộ gia đình, cá nhân đến Cơ quan thuế để kê khai và thanh toán nợ thì hộ gia đình, cá nhân được trả nợ theo giá đất đã được xác định cụ thể tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp sau 5 năm, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì số tiền sử dụng đất còn nợ được quy đổi ra tỷ lệ (%) chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính (= tiền sử dụng đất còn nợ/tổng số tiền sử dụng đất được tính theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) nhân (x) với tiền sử dụng đất xác định lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ.

Trường hợp phải xác định lại giá tính thu tiền sử dụng đất tại thời điểm trả nợ, Phòng Tài nguyên Môi trường (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) phải thực hiện xác định lại vị trí đất làm cơ sở để Chi cục thuế thực hiện xác định tiền sử dụng đất thanh toán nợ

b) Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán nợ, cơ quan thuế ra thông báo hoặc xác nhận để người sử dụng đất đến Phòng Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

c) Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng thì phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ. Trường hợp được phép chuyển nhượng một phần thửa đất, thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm thủ tục tách thửa để cơ quan Thuế xác định số tiền sử dụng đất tương ứng với phần chuyển nhượng. Trường hợp khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà người để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất chưa trả nợ tiền sử dụng đất thì người nhận thừa kế có trách nhiệm tiếp tục trả nợ theo quy định của pháp luật về thừa kế.