vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống tội phạm — Quyết định 47/2012/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2019
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 01/11/2012 Hiệu lực 20/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm · 47/2012/QĐ-TTg
10/03/201904/2019/QĐ-TTgThay thế Đang xem 20/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2012/QĐ-TTg › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống tội phạm

1. Bộ Công an:

a) Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, sử dụng và thanh toán, quyết toán Quỹ phòng, chống tội phạm Trung ương.

b) Phối hợp với cơ quan Thi hành án các cấp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình thi hành các Bản án, Quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật đối với các vụ án phạm tội về hình sự và các vụ án phạm tội về ma tuý trên địa bàn để trích Quỹ phòng, chống tội phạm Trung ương và Quỹ phòng, chống tội phạm của cấp tỉnh theo tỷ lệ quy định tại Điều 4 Quyết định này.

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm Trung ương và Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh.

d) Tổng hợp số liệu, tình hình quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm Trung ương và Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh, định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý chung.

2. Bộ Tài chính:

a) Phối hợp với Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm Trung ương và Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh.

b) Hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính của Quỹ phòng, chống tội phạm và nguồn trích thưởng (30%) quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, sử dụng và thanh toán, quyết toán Quỹ phòng, chống tội phạm của tỉnh.

b) Phối hợp với cơ quan Thi hành án các cấp và Bộ Công an trong quá trình thi hành các Bản án, Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đối với các vụ án phạm tội về hình sự và các vụ án phạm tội về ma tuý trên địa bàn, để trích Quỹ phòng, chống tội phạm Trung ương và Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

c) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính trong việc kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm của tỉnh.

d) Tổng hợp số liệu, tình hình quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ phòng, chống tội phạm của tỉnh, gửi Bộ Công an theo định kỳ 6 tháng, hàng năm và theo yêu cầu đột xuất của Bộ trưởng Bộ Công an để Bộ Công an tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý chung.