Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các tổ viên
1. Quyền lợi:
a) Được cơ quan chức năng hướng dẫn, phổ biến tập huấn về nghiệp vụ cứu hộ, cứu nạn, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn trên biển. Kỹ thuật khai thác hải sản, sử dụng các trang thiết bị thông tin liên lạc, tín hiệu hàng hải, kiến thức bảo vệ an ninh trật tự trên biển.
b) Được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin của các ngành chức năng trong quá trình khai thác trên biển về các lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, kỹ thuật ngư trường khai thác, tình hình thời tiết, thiên tai, tai nạn, biện pháp phòng, tránh, khắc phục hậu quả.
c) Được xét hỗ trợ về vốn, lãi suất sau đầu tư để chuyển giao, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật khai thác mới theo các cơ chế chính sách hiện hành.
d) Được ưu tiên xét miễn, giảm thuế, hỗ trợ khắc phục nếu bị rủi ro, thiệt hại khi hoạt động trên biển.
2. Trách nhiệm:
a) Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, quy định của địa phương.
b) Phương tiện phải có giấy đăng ký hoạt động nghề cá, giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm và các giấy tờ khác theo quy định. Tất cả thuyền viên trên tàu phải có giấp tờ tùy thân, có tên trong sổ danh bạ thuyền viên tàu cá, được trang bị dụng cụ cứu sinh.
c) Khi tàu của các tổ viên hoặc hoặc các phương tiện khác không thuộc thành viên của Tổ đoàn kết gặp tai nạn, rủi ro, ngay lập tức phải thực hiện công tác cứu hộ, cứu nạn và thông báo ngay về bờ thông qua các đài thông tin của bộ đội biên phòng, đài duyên hải, phương tiện thông tin của gia đình.
d) Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ tài nguyên, chủ quyền và an ninh trật tự trên vùng biển của Tổ quốc. Trao đổi kinh nghiệm về kỹ thuật khai thác, phòng chống thiên tai, khắc phục sự cố máy móc, thân vỏ với các tổ viên khác. Thông tin kịp thời về ngư trường, thời tiết, thị trường, giá cả và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm khi các tàu cá trong tổ về bến.
e) Đóng tiền quỹ đầy đủ và đúng thời gian theo quy ước của tổ.