Điều 5. Hồ sơ, thời gian giải quyết, phí, lệ phí của từng thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế “một cửa”
1. Thẩm tra việc mua sắm tài sản của các đơn vị hành chính sự nghiệp.
a) Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị mua sắm tài sản của đơn vị có đầy đủ các nội dung: quy cách, chủng loại, các thông số kỹ thuật, số lượng và giá trị của tài sản dự kiến mua; tên, địa chỉ của đơn vị cung cấp hàng hóa.
- Văn bản cho phép mua sắm tài sản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Dự toán mua sắm tài sản đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chứng thư thẩm định giá của cơ quan chức năng thẩm định giá hoặc kết quả của hội đồng xác định giá.
- Catalogue.
- Các giấy tờ khác liên quan đến việc mua sắm.
b) Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Lập thủ tục cấp phát kinh phí cho công việc phát sinh ngoài dự toán mang tính cấp bách:
a) Hồ sơ gồm có:
- Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý về chủ trương và nguyên tắc cấp kinh phí để thực hiện từng công việc theo nhu cầu.
- Công văn đề nghị của đơn vị đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chi tiết về nội dung và số lượng (kèm theo bảng dự trù kinh phí, thẩm định giá và hồ sơ thủ tục có liên quan…).
b) Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, hoàn thành việc phát hành thông báo gửi cho đơn vị và kho bạc.
3. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành
a) Hồ sơ gồm có:
Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc).
Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Mục II, phần II của Thông tư 33/2007/TT-BTC (bản gốc).
Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA của Thông tư 33/2007/TT-BTC (bản gốc hoặc bản sao).
Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao).
Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao).
Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A - B (bản gốc).
Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có bản gốc); kèm văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị.
Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.
Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan.
b) Thời gian quyết toán
Thời gian tối đa Sở Tài chính hoàn thành việc thẩm tra hồ sơ quyết toán, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
Đối với dự án nhóm A: trong thời hạn không quá 06 tháng 09 ngày.
Đối với dự án nhóm B: trong thời hạn không quá 04 tháng 09 ngày.
Đối với dự án nhóm C: trong thời hạn không quá 03 tháng 09 ngày.
Thời gian tối đa Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ quyết toán không quá 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ của Sở Tài chính trình.
4. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với dự án, quy hoạch, chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án được hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
a) Hồ sơ gồm có:
Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc).
Báo cáo quyết toán theo quy định tại mục II, phần II của Thông tư 33/2007/TT-BTC (bản gốc).
Tập các văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao).
Các hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với các nhà thầu; biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng (nếu có, bản gốc hoặc bản sao).
b) Thời gian giải quyết:
Thời gian tối đa Sở Tài chính hoàn thành việc thẩm tra hồ sơ quyết toán, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt không quá 02 tháng 09 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian tối đa Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ quyết toán không quá 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ của Sở Tài chính trình.