Điều 1. Mức thu dịch vụ cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam như sau:
| STT | Tên nhóm sản phẩm, dịch vụ (Theo mẫu báo cáo chuẩn) | Mã nhóm sản phẩm | Đơn vị tính | Mức thu tối đa (Đồng) |
| 1 | Quản lý đơn vị sử dụng và người sử dụng: - Đơn vị đăng ký tối đa 06 người sử dụng - Từ người sử dụng thứ 7 trở lên | Đơn vị/năm Người sử dụng/năm | 2.000.000 150.000 | |
| 2 | Báo cáo thông tin quan hệ tín dụng | R1x | Bản | 60.000 |
| 3 | Báo cáo thông tin tài sản bảo đảm | R2x | Bản | 60.000 |
| 4 | Báo cáo thông tin tài chính doanh nghiệp | R3x | Bản/năm tài chính | 90.000 |
| 5 | Báo cáo thông tin quan hệ tín dụng, tài chính và tài sản bảo đảm | R4x | Bản | 200.000 |
| 6 | Bản tin thông tin tín dụng định kỳ | R5x | Bản | 25.000 |
Đơn vị sử dụng quy định tại Điều này là trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị trực thuộc tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được cấp mã ngân hàng theo Quyết định số 23/2007/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
Người sử dụng quy định tại Điều này là người được đơn vị sử dụng đăng ký với Trung tâm Thông tin tín dụng để khai thác sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng.
Căn cứ mức thu tối đa quy định trên đây, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng quy định mức thu cụ thể cho từng sản phẩm, theo từng thời kỳ.