Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế.
1. Lãnh đạo Sở:
- Giám đốc Sở Tư pháp: là người đứng đầu Sở và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.
- Các Phó Giám đốc: từ 2 đến 3 phó giám đốc, là người giúp việc Giám đốc Sở, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về lĩnh vực công tác được phân công.
2. Cơ cấu tổ chức của Sở:
2.1 Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở:
- Văn Phòng Sở. (Tổ chức, Hành chính, Tổng hợp...)
- Thanh tra Sở.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Quản lý Hành chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp.
+ Phòng Văn bản Tuyên truyền.
+ Phòng Tuyên truyền pháp luật.
+ Phòng Hộ tịch, Quốc tịch và lý lịch tư pháp.
2.2 Các đơn vị trực thuộc Sở:
- Phòng Công chứng. (có con dấu riêng, tài khoản riêng theo quy định của Pháp luật).
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước. (có con dấu riêng, tài khoản riêng).
- Cơ quan Thi hành án dân sự (có con dấu riêng, tài khoản riêng), Sở Tư pháp quản lý theo quy định của Bộ Tư pháp.
Căn cứ nhu cầu, tình hình thực tế ở địa phương đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập thêm các Phòng, Trung tâm khác theo quy định của pháp luật, như: Phòng Công chứng; Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản…
3. Về biên chế:
Căn cứ khối lượng, tính chất và đặc điểm cụ thể công tác tư pháp của tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biên chế của Sở Tư pháp theo nhiệm vụ và khối lượng công việc.
Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở Tư pháp căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của Nhà nước và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức của UBND tỉnh.