vanban.org

Điều 12. Quyền lợi và nghĩa vụ của đơn vị nghệ thuật; đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp — Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Văn hoá và Thông tin Ban hành 02/07/2004 Hiệu lực 08/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT Về việc ban hành "Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp" · 47/2004/QĐ-BVHTT
25/07/201107/2011/TT-BVHTTDLChưa hợp nhất 08/08/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quyền lợi và nghĩa vụ của đơn vị nghệ thuật; đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp

1. Quyền lợi: 

1.1. Được tổ chức biểu diễn nghệ thuật và được Nhà nước bảo hộ quyền sáng tạo nghệ thuật của mình trước công chúng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; 

1.2. Được thu nhập tài chính bằng lao động nghệ thuật chuyên nghiệp hợp pháp; 

1.3. Được chủ động xây dựng chương trình biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; 

1.4. Được sử dụng tác phẩm theo quy định của pháp luật về quyền tác giả; 

1.5. Được huy động các nguồn tài chính hợp pháp cho hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; 

1.6. Được tuyển chọn và đào tạo diễn viên. 

2. Nghĩa vụ:

2.1. Tham gia biểu diễn nghệ thuật phục vụ chính trị, xã hội, từ thiện theo yêu cầu của Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin; 

2.2. Đảm bảo chất lượng chương trình nghệ thuật đã được cấp phép công diễn. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi, bổ sung tiết mục phải được sự đồng ý của cơ quan cấp phép hoặc Sở Văn hóa - Thông tin nơi đơn vị đến lưu diễn; 

2.3. Đảm bảo an ninh, trật tự trong khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật; 

2.4. Trong quá trình biểu diễn phát hiện có vi phạm gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Việt Nam, phải dừng biểu diễn và báo cáo cơ quan cấp phép (trường hợp biểu diễn ở nước ngoài phải báo cáo Đại sứ quán hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam) giải quyết; 

2.5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quảng cáo, các quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp. 

2.6. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật ở nước ngoài phải thực hiện Nghị định số 72/2000/NĐ-CP ngày 05-12-2000 của Chính phủ về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài, pháp luật Việt Nam, các quy định pháp luật nước sở tại về cư trú, đi lại và các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tổ chức biểu diễn nghệ thuật có yếu tố nước ngoài, phải gửi văn bản báo cáo kết quả hoạt động về cơ quan cấp phép.