Điều 1:
I. Ban hành đơn giá lập lưới địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước, gồm các mục sau:
1. Đơn giá xây dựng lưới địa chính cấp I (Biểu 02).
2. Đơn giá xây dựng lưới địa chính cấp II (Biểu 03).
3. Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 (Biểu 04).
4. Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 (Biểu 05).
5. Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 (Biểu 06).
6. Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 (Biểu 07).
7. Đơn giá đo nối lưới địa chính cấp I (Biểu 08).
8. Đơn giá sản phẩm số hóa, nắn chuyển bản đồ địa chính (Biểu 09).
9. Đơn giá đo vẽ bản đồ địa chính độc lập (Biểu 10a, 10b).
II. Chi phí khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật được tính như sau:
1. Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung dưới 01 tỷ đồng:
- 8% chi phí trực tiếp công tác ngoại nghiệp.
- 4% chi phí trực tiếp công tác nội nghiệp.
- 5% công tác biên vẽ, chế bản và in bản đồ.
2. Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung từ 01 tỷ đến dưới 03 tỷ đồng:
- 6% chi phí trực tiếp công tác ngoại nghiệp.
- 3% chi phí trực tiếp công tác nội nghiệp.
- 4% công tác biên vẽ, chế bản và in bản đồ.
3. Đối với luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung từ 03 tỷ đồng trở lên:
- 5% chi phí trực tiếp công tác ngoại nghiệp.
- 2% chi phí trực tiếp công tác nội nghiệp.
- 3% công tác biên vẽ, chế bản và in bản đồ.