vanban.org

Điều 2. Khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn gồm: — Quyết định 464/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/04/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Kạn Ban hành 28/03/2011 Hiệu lực 12/04/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 464/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn gồm:

2.1. Khu vực cấm:

1. Trụ sở khối các cơ quan Đảng tỉnh Bắc Kạn;

2. Trụ sở khối các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Kạn;

3. Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh Bắc Kạn;

4. Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Kạn;

5. Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn;

6. Trạm Truyền tải điện 110KV tỉnh Bắc Kạn;

7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bắc Kạn;

8. Trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thị xã Bắc Kạn;

9. Trường Quân sự tỉnh;

10. Các khu doanh trại, các Công trình và khu vực phòng thủ thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;

11. Các khu vực phòng thủ thuộc Ban Chỉ huy Quân sự huyện;

12. Công an tỉnh Bắc Kạn và các đơn vị trực thuộc đóng quân ngoài trụ sở Công an tỉnh;

13. Trụ sở Công an các huyện, thị xã Bắc Kạn.

2.2. Địa điểm cấm:

1. Các an toàn khu (ATK) của Bộ Tư lệnh Công binh;

2. Kho K80 của Bộ Quốc phòng;

3. Kho K15 của Quân khu I;

4. Kho K97 của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.