vanban.org

Điều 1. Duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Bắc đường Kinh Dương Vương (khu I), phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân với các nội dung như sau (đính kèm bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất và quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2000): — Quyết định 4621/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/09/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Quận Bình Tân Ban hành 10/09/2007 Hiệu lực 10/09/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4621/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Bắc đường Kinh Dương Vương (khu I), phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân với các nội dung như sau (đính kèm bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất và quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2000):

1. Vị trí, giới hạn và phạm vi quy hoạch :

- Tổng diện tích phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết là: 111,15ha, thuộc phường An Lạc, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân.

- Các mặt giáp ranh như sau :

+ Phía Đông : giáp đường An Dương Vương.

+ Phía Tây : giáp khu dân cư Đông Bắc đường Tên Lửa.

+ Phía Nam : giáp đường Kinh Dương Vương.

+ Phía Bắc : giáp đường Bà Hom.

2. Tính chất, chức năng quy hoạch :

Chức năng quy hoạch chủ yếu là khu dân cư xây dựng mới, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, công viên cây xanh, sân thể dục thể thao và hệ thống hạ tầng xã hội gồm các công trình công cộng, nhà ở cho công nhân, tái định cư và các đối tượng có nhu cầu khác làm nơi ăn ở, sinh hoạt đi lại làm việc, học tập được thuận lợi và an toàn.

4. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất :

4.1. Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

STT Nội dung Đơn vị Chỉ tiêu quy họach
0 1 2 3
1 TỔNG DIỆN TÍCH Ha 111,15
2 DÂN SỐ DỰ KIẾN Người 22000
3 ĐẤT DÂN DỤNG m2/người 43
  Đất ở m2/người 31,54
  Đất giao thông m2/người 7,82
  Đất CTCC m2/người 3,1
  Đất cây xanh m2/người 1,28
4

TẦNG CAO TRUNG BÌNH

Tầng

Tối thiểu 1 tầng

Tối đa 15 tầng

5 MẬT ĐỘ XÂY DỰNG % 30-40
6

CHỈ TIÊU HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Cấp nước (sinh hoạt )

Cấp điện

Thoát nước & V SĐT

Rác thải

l/ngu/ngày đêm

Kwh/hộ

l/ngu/ngày đêm

kg /ngày/đêm

180

2000

180

1.0

4.2. Cơ cấu sử dụng đất :

- Tổng diện tích khu đất : 111,15 ha; chiếm 100%.

- Tổng diện tích đất dân dụng : 96,23 ha; chiếm 86,41%.

Trong đó:

+ Đất khu ở  : 69,39 ha; chiếm 62,24%.

+ Đất công trình công cộng : 6,84 ha; chiếm 6,16%.

+ Đất cây xanh – TDTT  : 2,8 ha; chiếm 2,53 %.

+ Đất giao thông đối nội : 17,2 ha; chiếm 15,48%.

- Tổng diện tích đất ngoài dân dụng : 14,92 ha; chiếm 13,59%.

Trong đó:

+ Đất công trình cộng cộng cấp quận :10,52ha; chiếm 9,47%.

+ Đất chi cục thuế huyện Bình Chánh : 0,02ha; chiếm 9,54%.

+ Đất trường Cao đẳng GTVT 3 : 0,37ha; chiếm 0,34%.

+ Đất THKT Nghiệp vụ thủy sản 2+ công ty Phương Duy: 2,05ha; chiếm 1,85%.

+ Đất trạm cấp nước Bình Trị Đông : 0,19ha; chiếm 0,2 %.

+ Đất chùa Huệ Nghiêm : 1,67ha; chiếm 1,51%.

+ Đất Miếu Quan Thánh : 0,10ha; chiếm 0,15%.

5. Nội dung bố trí các hạng mục công trình trong khu ở :

5.1. Đất ở :

Diện tích đất  : 69,39ha, trong đó gồm:

+ Đất ở hiện hữu cải tạo : 61,7ha,

* Mật độ xây dựng : 80%.

* Tầng cao trung bình : 3- 5 tầng.

* Hệ số sử dụng đất  : 2,4

* Chỉ tiêu : 35,67m2/người.

+ Đất ở xây dựng mới (gồm nhà ở liên kế có sân vườn, chung cư): 7,69ha.

- Nhà chung cư : 3,93ha

* Mật độ xây dựng : 35%.

* Tầng cao trung bình : 15 tầng.

* Hệ số sử dụng đất  : 6

* Chỉ tiêu : 10,34 m2/người.

- Nhà liên kế  : 3,76ha

* Mật độ xây dựng : 60%.

* Tầng cao trung bình : 3 - 5 tầng.

* Hệ số sử dụng đất  : 1,8

* Chỉ tiêu : 36,86 m2/người.

5.2. Đất công trình công cộng:

Diện tích đất  : 6,84 ha, trong đó gồm:

- Trường mầm non : diện tích đất 1,51ha

+ Mật độ xây dựng : 30%.

Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.

Hệ số sử dụng đất : 0,6

- Trường tiểu học  : diện tích đất 1,75ha

+ Mật độ xây dựng : 30%.

+ Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.

+ Hệ số sử dụng đất : 0,9

- Trường trung học cơ sở : diện tích đất 1,74ha.

+ Mật độ xây dựng : 30%.

+ Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.

+ Hệ số sử dụng đất : 0,9.

-Trường phổ thông trung học : diện tích đất 1,65ha.

+ Mật độ xây dựng : 30%.

+ Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.

+ Hệ số sử dụng đất : 1,2.

- Trạm y tế : diện tích đất 0,03ha.

+ Mật độ xây dựng : 80%.

+ Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.

+ Hệ số sử dụng đất : 2,4.

- Ủy nhân dân và Công an phường : diện tích đất 0,16ha.

+ Mật độ xây dựng : 80%.

+ Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 –5 tầng.

+ Hệ số sử dụng đất : 4,0.

5.3. Khu công viên cây xanh kết hợp các sân tập thể dục thể thao:

* Diện tích đất cây xanh là : 3,23ha.

+ Mật độ xây dựng : 5-10%.

+ Tầng cao tối đa  : 1 tầng.

+ Hệ số sử dụng đất : 0,01.

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

6.1. Giao thông:

Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường theo đúng quy hoạch chung toàn quận:

- Đường Vàng đai trong, Kinh Dương Vương : lộ giới 60 m.

- Đường Tên Lửa, Bà Hom, đường số 7 : lộ giới 40 m.

- Đường An Dương Vương : lộ giới 30 m.

- Đường số 1, 4, 6 : lộ giới 20 m.

- Đường Khiếu Năng Tỉnh, đường số 3, Hoàng Văn Hợp, Nguyễn Thức Tự, Nguyễn Thức Đường, Đỗ Năng Tế, đường số 6, số 2 : lộ giới 16 m.

- Đường Phùng Tá Chu : lộ giới 15 m.

- Đường số1A  : lộ giới 14 m.

- Đường số 2B, dọc thứ 4, đường nội bộ : lộ giới 12 m.

- Đường Đỗ Năng Tế : lộ giới 10 m.

6.2. San nền – thoát nước mưa:

6.2.1. San nền:

- Cao độ xây dựng chọn ≥ 2,00 (cao độ chuẩn Mũi Nai).

- Khu vực xây dựng mới : tôn cao nền đất hiện hữu theo cao độ xây dựng chọn và đảm bảo yêu cầu tiêu thoát nước mặt.

- Độ dốc nền thiết kế:

+ Khu công trình công cộng và khu ở : ≥ 0,4%.

+ Khu công viên cây xanh : ≥ 0,3%.

+ Khu vực hiện hữu cải tạo : không san lắp, khuyến cáo nâng dần nền đất theo cao độ xây dựng khống chế trong khu vực, đồng thời kết hợp với các việc xây dựng hệ thống cống thoát nước, giải quyết tiêu thoát nước.

6.2.2. Thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống cống BTCT đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa.

- Hướng thoát: về phía Đông Bắc ra rạch Ông Buông; phía Tây ra kênh Lương Bèo và phía Tây Nam ra rạch Bà Tiếng.

- Chu kỳ tràn cống chọn : T = 2 năm.

- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh.

- Mực nước cao tính toán : 1,53

6.3 Cấp điện:

- Nguồn điện : nhận điện từ trạm 110/15KV Phú Lâm hiện có và trạm 110/22KV Tân Bình 2 dự kiến xây dựng.

- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Năm 2010 :1000 KW/người/năm.

+ Năm 2020 : 1200 KW/người/năm.

6.4 Cấp nước:

- Nguồn nước: Nguồn nước lấy từ nhà máy nước ngầm Bình Trị Đông bổ sung thêm nguồn nước của nhà máy nước Thủ Đức, Hóc Môn theo tuyến Ø300 trên đường An Dương Vương.

- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt : 180 lít/người/ngày.

6.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :

- Quy hoạch thoát nước bẩn:

- Hệ thống thoát nước bẩn chính : Nước thải được tập trung về trạm xửa lý nước thải của Thành phố tại xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh; Tuyến cống thu nước bẩn chính đưa nước thải về trạm xử lý nước thải, dự kiến đi trên trục đường Kinh Dương Vương.

- Giai đoạn trước mắt nước thải được tạm xả nối vào cống thoát nước mưa nằm ở đoạn cuối khu quy hoạch.

- Tiêu chuẩn thoát nước bẩn : 180 lít/người/ngày.

- Vệ sinh đô thị:

+ Rác sinh hoạt được tập trung đưa đến khu xử lý rác của TP tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh.

+ Tiêu chuẩn rác thải : 1,2 kg/người/ngày.

* Lưu ý:

1. Việc bố trí xây dựng mới từng loại nhà ở (nhà phố, nhà vườn, chung cư) khi tiến hành dự án đầu tư cần được khảo sát, nghiên cứu cụ thể theo hiện trạng sử dụng đất, để xác định rõ lộ giới và quy mô đất hợp lý theo hướng bố cục trong đồ án quy hoạch sử dụng đất đã nghiên cứu.

2. Các khu chức năng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp xen cài dân cư có các cơ sở công nghiệp hiện hữu khi di dời ra ngoại thành, cần được ưu tiên sử dụng diện tích đất này để bố trí các công trình phúc lợi công cộng (trường học, nhà trẻ, cây xanh, thể dục thể thao,…) hoặc nếu có nhu cầu đầu tư dự án nhà ở thì được xem như chức năng khu dân cư xây dựng mới.

3. Các kênh, rạch giữ lại (xác định theo Quyết định 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của UBND thành phố) phải tổ chức quản lý để đảm bảo vệ sinh, cảnh quan, môi trường, đồng thời kết hợp giải quyết thoát nước cho khu vực; Khi thực hiện dự án thoát nước việc lấp kênh đặt cống hộp cần phải có ý kiến của Sở Giao thông Công chính.

4. Khi triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan quản lý chuyên ngành thông qua.

5. Ngoài các đường trục chính trong đồ án quy hoạch được duyệt, đường nội bộ và hạ tầng kỹ thuật trong từng ô phố nhà ở (giới hạn bởi các đường trục chính) được tính toán và bố trí thiết kế hợp lý có kết hợp với chương trình chỉnh trang đô thị của Quận để việc thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu vực phù hợp chủ trương chung của quận Bình Tân .

6. Khi các dự án trong khu quy hoạch triển khai, ranh đất cụ thể của từng dự án phải được xem xét trên cơ sở tiếp giáp với các đường trục chính quy hoạch hoặc chỉ giới sông rạch để đảm bảo việc nối kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.