vanban.org

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển của tỉnh Thanh Hóa năm 2010; để các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; Với các nội dung chính như sau: — Quyết định 4619/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2010
Thanh Hóa Ban hành 25/12/2009 Hiệu lực 25/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4619/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển của tỉnh Thanh Hóa năm 2010; để các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; Với các nội dung chính như sau:

1. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển do địa phương quản lý năm 2010 là: 4.049.296,0 triệu đồng. ( Bốn nghìn không trăm bốn mươi chín tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu đồng ); Bao gồm:

1.1. Nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh: 387.250,0 triệu đồng. ( Ba trăm tám mươi bảy tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng ).

Trong đó:

1.1.1. Trả nợ vay Ngân hàng phát triển và Kho bạc Nhà nước: 30.000,0 triệu đồng. ( Ba mươi tỷ đồng ).

1.1.2. Thực hiện dự án: 347.250,0 triệu đồng. ( Ba trăm bốn mươi bảy tỷ, hai trăm năm mươi triệu đồng ).

Trong đó:

- Thanh toán khối lượng và hoàn thành: 69.250,0 triệu đồng.

- Bố trí vốn hỗ trợ theo cơ chế, chính sách: 60.000,0 triệu đồng.

- Các dự án chuyển tiếp: 122.600,0 đồng.

- Các dự án khởi công mới: 95.400,0 triệu đồng.

- Công tác chuẩn bị đầu tư: 10.000,0 triệu đồng.

1.2. Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu: 1.307.446,0 triệu đồng. ( Một nghìn ba trăm lẻ bảy tỷ, bốn trăm bốn mươi sáu triệu đồng ).

Trong đó:              

1.2.1. Các chương trình MTQG, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng:  301.458,0 triệu đồng. ( Ba trăm lẻ một tỷ, bốn trăm năm mươi tám triệu đồng ).

- Các chương trình mục tiêu quốc gia: 84.700,0 triệu đồng.

- Chương trình 135: 129.400,0 triệu đồng.

- Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: 87.358,0 triệu đồng.

1.2.2. Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: 865.988,0 triệu đồng. ( Tám trăm sáu mươi lăm tỷ, chín trăm tám mươi tám triệu đồng ).

Trong đó:

- Đầu tư thực hiện Nghị quyết 37- NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị: 98.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư thực hiện Nghị quyết 39- NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị: 100.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư thực hiện Quyết định số 229/199/QĐ - TTg ngày 16/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ: 8.000,0 triệu đồng.

- Hỗ trợ phòng chống cháy rừng theo Quyết định số 02/QĐ - TTg ngày 02/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ và vường Quốc gia theo Quyết định số 186/2006/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ: 10.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư hỗ trợ khu tránh trú bão tàu thuyền: 20.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư hạ tầng du lịch: 26.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản, hạ tầng giống thuỷ sản, cây trồng vật nuôi và cây lâm nghiệp: 20.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư thực hiện Quyết định 193/QĐ - TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ: 6.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư chương trình đê biển: 70.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư Khu Kinh tế Nghi Sơn: 200.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư hạ tầng quản lý bảo vệ biên giới: 13.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư y tế tỉnh và trung tâm y tế dự phòng: 12.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư bảo tồn văn hoá và in báo Nhân dân: 10.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư phát thanh miền núi phía Bắc: 2.000,0 triệu đồng.

- Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã: 4.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư thực hiện Quyết định 160/2007/QĐ - TTg ngày 17/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giới Việt Lào: 7.500,0 triệu đồng.

- Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA: 40.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp: 20.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư trung tâm giáo dục, lao động xã hội: 10.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư trung tâm giáo dục quốc phòng: 30.000,0 triệu đồng.

- Đầu tư trường đại học trực thuộc địa phương: 30.000,0 triệu đồng.

- Đề án tin học hoá các cơ quan Đảng: 5.221,0 triệu đồng.

- Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 167/QĐ - TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ: 44.267,0 triệu đồng.

- Hỗ trợ khác: 80.000,0 triệu đồng.

1.2.3. Vốn thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ - CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ: 140.000,0 triệu đồng. ( Một trăm bốn mươi tỷ đồng ).

1.3. Vốn trái phiếu Chính phủ: 2.000.000,0 triệu đồng. ( Hai nghìn tỷ đồng ).

1.4. Một số nguồn vốn khác: 354.600,0 triệu đồng. ( Ba trăm năm mươi tư tỷ, sáu trăm triệu đồng ).

Bao gồm:

1.4.1. Vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước: 60.000,0 triệu đồng.

1.4.2. Vốn tín dụng đầu tư phát triển: 80.000,0 triệu đồng.

1.4.3. Vốn sự nghiệp dành cho đầu tư:  124.600,0 triệu đồng.

1.4.4. Vốn nước ngoài ( ODA ): 90.000,0 triệu đồng.

( Có các phụ lục và phụ biểu chi tiết danh mục các dự án đầu tư phát triển do địa phương quản lý năm 2010 kèm theo Quyết định này ).