Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá
1) Tỷ lệ 1,0% đối với đất tại các phường: Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn, Ba Đồn, Bắc Gianh, Đông Hà, Nam Đông Hà, Quảng Trị.
2) Tỷ lệ 0,8% đối với đất tại các xã: Minh Hóa, Đồng Lê, Phú Trạch, Hòa Trạch, Trung Thuần, Quảng Trạch, Tân Gianh, Hoàn Lão, Nam Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Bố Trạch, Đông Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Lệ Ninh, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Nam Ba Đồn, Nam Gianh, Vĩnh Linh, Bến Quan, Vĩnh Hoàng, Cửa Tùng, Vĩnh Thủy, Gio Linh, Cửa Việt, Bến Hải, Hiếu Giang, Triệu Phong, Nam Cửa Việt, Triệu Bình, Triệu Cơ, Ái Tử, Diên Sanh, Mỹ Thủy, Vĩnh Định, Hải Lăng, Nam Hải Lăng, Cồn Tiên, Cam Lộ.
3) Tỷ lệ 0,6% đối với đất tại các xã, đặc khu: Dân Hóa, Tân Thành, Kim Điền, Kim Phú, Tuyên Sơn, Tuyên Lâm, Tuyên Phú, Tuyên Bình, Tuyên Hóa, Thượng Trạch, Trường Sơn, Kim Ngân, Khe Sanh, Lao Bảo, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập, Lìa, A Dơi, Hướng Hiệp, Đakrông, Ba Lòng, Tà Rụt, La Lay, Đặc khu Cồn Cỏ.
4) Tỷ lệ 0,5% đối với đất tại các địa bàn thuộc quy định tại khoản 1,2,3 Điều này sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
5) Trường hợp các đơn vị hành chính hợp nhất, sáp nhập, chia, tách áp dụng mức tỷ lệ cao nhất được quy định tại đơn vị hành chính cũ.