Điều 9. Trình tự kiểm tra
1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quy trình này ban hành Quyết định kiểm tra và thành lập Đoàn kiểm tra.
2. Ban hành Quyết định kiểm tra
a) Căn cứ ban hành Quyết định kiểm tra:
- Kế hoạch kiểm tra hằng năm được phê duyệt;
- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh.
- Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
b) Nội dung quyết định kiểm tra phải thể hiện rõ căn cứ ban hành quyết định kiểm tra; phạm vi, nội dung kiểm tra; đối tượng kiểm tra; thời hạn kiểm tra; thành phần đoàn kiểm tra.
c) Quyết định kiểm tra được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra.
3. Thành lập Đoàn kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
b) Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra về đăng ký kinh doanh; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
4. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra
a) Người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiếm tra trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.
b) Kế hoạch tiến hành kiểm tra phải thể hiện rõ các nội dung: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực thực hiện cho hoạt động kiểm tra.
5. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm:
Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: Khái quát chung về đối tượng kiểm tra, quá trình tiến hành kiểm tra; Kết quả kiểm tra (Nội dung, phạm vi, giới hạn kiểm tra, kết quả kiểm tra); Đánh giá, nhận xét về những nội dung đã tiến hành kiểm tra đối với từng nội dung kiểm tra cụ thể (những mặt đã đạt được, những mặt còn tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế); Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có); Những ý kiến còn khác nhau giữa các thành viên Đoàn kiểm tra (nếu có); Kiến nghị của Đoàn kiểm tra.
Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
Thời hạn người ra quyết định kiểm tra xem xét ký, ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục.