vanban.org

Điều 11. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay — Quyết định 46/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 15/04/2026 Hiệu lực 26/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay

1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quản lý, hạch toán, phân phối, theo dõi và trích phí theo định kỳ hàng tháng số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:

a) Trích lập rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh);

b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ. Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định, ngân sách cấp tỉnh cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp nơi nhận ủy thác;

c) Trích tối đa không quá 15% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp; kiểm tra, giám sát; khen thưởng, hỗ trợ động viên, khuyến khích các tập thể, cá nhân của Ban đại diện Hội đồng quản trị Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp, của cơ quan, đơn vị trong công tác phối hợp đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương, cụ thể:

Ban đại diện Hội đồng quản trị Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp: Trích tối đa không quá 10%.

Sở Tài chính: Trích tối đa không quá 3%.;

Sở Nội vụ: Trích tối đa không quá 1%;

Văn phòng Ủy ban nhân Tỉnh: Trích tối đa không quá 0,4%;

Sở Nông nghiệp và Môi trường: Trích tối đa không quá 0,2%;

Sở Xây dựng: Trích tối đa không quá 0,2%;

Công an Tỉnh: Trích tối đa không quá 0,2%.

d) Kết thúc năm ngân sách, số kinh phí được trích không sử dụng hết được phép chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Trường hợp cơ quan, đơn vị không còn nhu cầu sử dụng thì điều chuyển phần kinh phí còn dư để bổ sung nguồn vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách tỉnh Đồng Tháp cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định;

đ) Trường hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp nơi nhận ủy thác tiết kiệm được các khoản chi từ phí quản lý nguồn vốn ủy thác thì Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp chủ động bổ sung nguồn vốn ủy thác từ phần tiết kiệm được và gửi báo cáo về các đơn vị quản lý có liên quan;

e) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.