Điều 4. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng căn cứ trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được giao tại Điều 2 Quyết định này, thực hiện các nội dung sau:
a) Chủ trì thực hiện rà soát, phân loại tài sản; hướng dẫn đối tượng được giao quản lý tài sản lập hồ sơ, kế toán tài sản; kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 và pháp luật khác có liên quan. Đồng thời rà soát, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch để lập phương án khai thác tài sản, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 43/2022/NĐ-CP đảm bảo thống nhất, phù hợp với điều kiện cụ thể về quy mô công trình, công nghệ cấp nước, xử lý nước, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng đối tượng tại địa phương và các điều kiện khác.
c) Lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 23 tháng 02 hàng năm theo đúng quy định.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, kịp thời đôn đốc đối tượng quản lý tổng hợp báo cáo kê khai các công trình cấp nước sạch trên địa bàn thành phố, gửi Sở Tài chính nhập dữ liệu trên phần mềm quản lý công trình nước sạch nông thôn theo đúng quy định.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng thực hiện xác định thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ tính hao mòn/khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chuyên ngành quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP.
b) Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn thành phố, gửi Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 28 tháng 02 hàng năm.
c) Thực hiện nhập, duyệt dữ liệu trên phần mềm quản lý công trình nước sạch nông thôn.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng thực hiện rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trên địa bàn.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.