Điều 6. Quy định về mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay và điều kiện bảo đảm tiền vay
1. Mức cho vay
a) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình: Mức cho vay tối đa thực hiện theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh Thái Nguyên.
b) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình vay vốn hỗ trợ cải thiện nhà ở: Mức cho vay tối đa thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ.
c) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cá nhân là người dân tộc thiểu số, người lao động: Mức cho vay tối đa thực hiện theo khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào nguồn vốn ngân sách địa phương, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
2. Thời hạn cho vay
a) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh Thái Nguyên.
b) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình vay vốn hỗ trợ cải thiện nhà ở: Thực hiện theo Điều 18 Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ.
c) Các đối tượng còn lại: Thời hạn cho vay tối đa thực hiện theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh Thái Nguyên.
Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng để thỏa thuận.
3. Lãi suất cho vay
a) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo: Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh Thái Nguyên.
b) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình vay vốn hỗ trợ cải thiện nhà ở: Thực hiện theo Điều 19 Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ.
c) Các đối tượng còn lại: Lãi suất cho vay tối đa thực hiện theo khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh Thái Nguyên.
d) Lãi suất nợ quá hạn: Thực hiện theo khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh Thái Nguyên.
Đối với mức vay trên 100 triệu đồng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định hiện hành của Ngân hàng chính sách xã hội.
4. Phương thức cho vay, hồ sơ, thẩm quyền phê duyệt hồ sơ vay vốn, quy trình cho vay, gia hạn nợ, xử lý nợ rủi ro, giám sát sử dụng vốn vay
Thực hiện theo quy định các văn bản pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tại thời điểm cho vay.