vanban.org

Điều 7. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân — Quyết định 46/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2026 Thay thế: 108 /2026/QĐ-UBND · 20/07/2026
Long An Ban hành 18/10/2024 Hiệu lực 30/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 108 /2026/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận và nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 108 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng; hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nhiệp và hạn mức giao đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Long An · 46/2024/QĐ-UBND
03/08/2026108 /2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An · 46/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân

1. Đối với các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc huyện:

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 5 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất, cụ thể như sau:

a) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản là không quá 15 ha cho mỗi loại đất.

b) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm cho cá nhân là không quá 50 ha.

c) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân là không quá 150 ha đối với mỗi loại đất.

2. Đối với các các xã thuộc thành phố Tân An:

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 8 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất, cụ thể như sau:

a) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản là không quá 24 ha cho mỗi loại đất.

b) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm cho cá nhân là không quá 80 ha.

c) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân là không quá 240 ha đối với mỗi loại đất.

3. Đối với các xã thuộc thị xã Kiến Tường và các huyện: Đức Hòa, Tân Trụ, Châu Thành, Cần Đước, Cần Giuộc, Bến Lức và Thủ Thừa.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất, cụ thể như sau:

a) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản là không quá 30 ha cho mỗi loại đất.

b) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm cho cá nhân là không quá 100 ha.

c) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân là không quá 300 ha đối với mỗi loại đất.

4. Đối với các xã thuộc các huyện Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng và Tân Hưng.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất, cụ thể như sau:

a) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản là không quá 45 ha cho mỗi loại đất.

b) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm cho cá nhân là không quá 150 ha.

c) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân là không quá 450 ha đối với mỗi loại đất.