vanban.org

Điều 5. Phân công thực hiện nhiệm vụ đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá — Quyết định 46/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2025 Thay thế: 164/2025/QĐ-UBND · 18/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 50/2025/QĐ-UBND · 27/06/2025
Hải Dương Ban hành 04/11/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 164/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 164/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 46/2024/QĐ-UBND
01/10/2025164/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/07/202550/2025/QĐ-UBNDSửa đổi 15/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương · 22/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân công thực hiện nhiệm vụ đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá

1. Phân công cơ quan tiếp nhận kê khai giá và cơ quan có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này. Cơ quan tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Trường hợp cần điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật Giá số 16/2023/QH15 thì Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ gửi Sở Tài chính tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính.

3. Việc ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá (sau đây gọi là Danh sách kê khai giá)

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan rà soát tổng thể trên cơ sở đề xuất về Danh sách kê khai giá hoặc đề xuất điều chỉnh Danh sách kê khai giá của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai giá, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá tổng hợp trước ngày 15 tháng 02 hàng năm hoặc ban hành Điều chỉnh danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh khi có phát sinh yêu cầu.

b) Cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận hồ sơ kê khai giá theo quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ được phân công tiếp nhận và theo yêu cầu của công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, công tác quản lý nhà nước về giá theo ngành, lĩnh vực, rà soát lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để đưa vào Danh sách kê khai giá đối với những tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong Danh sách kê khai giá của các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.