vanban.org

Điều 5. Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng — Quyết định 46/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/09/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 23/08/2024 Hiệu lực 04/09/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về diện tích phòng máy, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 46/2024/QĐ-UBND
04/09/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 18/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Văn hóa và Thông tin:

1. Thẩm định hồ sơ phục vụ việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định.

2. Chủ trì Đoàn kiểm tra thực tế tại điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi thực hiện cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

a) Thành phần Đoàn kiểm tra gồm: Đại diện Phòng Văn hóa và Thông tin, Công an cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

b) Nội dung kiểm tra: Đánh giá sự phù hợp của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng so với các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP và tại Điều 3 Quy định này. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản, có ghi đầy đủ các nội dung kiểm tra, đánh giá và chữ ký xác nhận của các thành phần liên quan. Trường hợp đại diện tổ chức, cá nhân không đồng ý với kết quả kiểm tra, đánh giá của Đoàn kiểm tra, thì có quyền ghi kiến nghị của mình vào cuối biên bản trước khi ký tên. Biên bản kiểm tra, đánh giá vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đại diện tổ chức, cá nhân từ chối ký tên, xác nhận vào biên bản;

c) Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế, Phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định.