Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. — Quyết định 46/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 27/03/2026
Thay thế: 26/2026/QĐ-UBND · 27/03/2026
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
27/03/202626/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
15/10/2024Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 46/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nội dung phối hợp
Điều 4. Phương thức phối hợp
Điều 5. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CÁC CẤP
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 7. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 9. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng các cấp
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan thuế
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan tài chính
Điều 13. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước
Điều 14. Trách nhiệm của của Sở Tư pháp
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý về nông nghiệp và phát triển nông thôn các cấp
Điều 18. Trách nhiệm của Ban quản lý khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng
Điều 19. Trách nhiệm của Trung tâm phát triển quỹ đất
Điều 20. Trách nhiệm của Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường
Điều 21. Trách nhiệm của Ban giải phóng mặt bằng các quận, huyện
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 23. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 25. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 29. Trách nhiệm của Trung tâm công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường
Điều 30. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Điều 31. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 32. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 35. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 36. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 37. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 39. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 41. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
Điều 43. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Triển khai thực hiện Quy chế
Điều 46. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy