vanban.org

Điều 8. Diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích — Quyết định 46/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/08/2026 Thay thế: 47/2026/QĐ-UBND · 11/08/2026
Cao Bằng Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 24/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện tách, hợp thửa; điều kiện tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 47/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân; hạn mức công nhận đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị; hạn mức giao đất tôn giáo; điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2024/QĐ-UBND
21/08/202647/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao đất, công nhận đất ở, công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 40/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về diện tích tối thiếu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng · 13/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích

Người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích, được sử dụng đất để xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp phải đảm bảo các điều kiện và diện tích như sau:

1. Công trình xây dựng để phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp thuộc trường hợp công trình xây dựng tạm, không phải xin phép xây dựng theo quy định pháp luật xây dựng (chỉ áp dụng đối với trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi)

2. Diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

a) Diện tích tối đa 50 m² đối với các khu vực sản xuất nông nghiệp có quy mô dưới 1ha.

b) Diện tích tối đa 100 m² đối với các khu vực sản xuất nông nghiệp có quy mô từ 1ha đến dưới 2ha.

c) Diện tích tối đa 500 m² đối với các khu vực sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn hơn hoặc bằng 2ha.

3. Việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính.

b) Đất có mặt nước không được san lấp, làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước.

c) Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

d) Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường.

đ) Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liên kề.

e) Công trình chỉ được xây dựng 01 tầng, không được xây dựng tầng hầm, không phải là công trình kiên cố, có quy mô, tính chất phù hợp, bằng vật liệu dễ dàng tháo dỡ, không sử dụng vào mục đích để ở; thuận tiện với đường giao thông. Khoảng cách từ các kho phân hóa học đến khu ở không được < 100 m. (Căn cứ QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng). Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

4. Quy định tại khoản 1 điều này, chỉ áp dụng đối với trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.