vanban.org

Điều 11. Xử lý nọ’ bị rủi ro. — Quyết định 46/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 246/2025/QĐ-UBND · 20/12/2025
Hải Phòng Ban hành 04/12/2023 Hiệu lực 20/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 246/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách lhác trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 246/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 46/2023/QĐ-UBND
01/01/2026246/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/12/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố hải Phòng · 02/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xử lý nọ’ bị rủi ro.

  1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
  2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro:
  1. Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội các cấp nơi cho vay tổng hợp, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ, xóa nợ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
  2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch úy ban nhân dân thành phố quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), do Chủ tịch úy ban nhân dân cấp huyện quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện);
  3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Ngân hàng chính sách xã hội các cấp nơi cho vay trích lập;
  4. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách thành phố và ngân sách cấp huyện; cơ quan Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động Thương binh và xã hội cùng cấp báo cáo ủy ban nhân dân thành phố (nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), ủy ban nhân dân cấp huyện (nguồn vốn ngân sách cấp huyện) bổ sung ngân sách địa phương để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương cùng cấp chuyển qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
  1. Trường họp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, số tiền vượt quỹ rủi ro tối đa được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác đế cho vay theo quy định.