vanban.org

Điều 7. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh — Quyết định 46/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 11/12/2023 Hiệu lực 22/12/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre · 46/2023/QĐ-UBND
22/12/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 29/2016/qđ-ubnd Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre · 29/2016/qđ-ubnd
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2023/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh

1. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán chi ngân sách cho Chương trình, Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt đề án, kế hoạch cụ thể do đơn vị chủ trì xây dựng.

3. Đơn vị chủ trì triển khai thực hiện và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định.

4. Kinh phí xúc tiến thương mại do ngân sách cấp chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch thì nộp trả ngân sách tỉnh.

5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh theo quy định của pháp luật.