vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 46/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2022 Thay thế: 84/2022/QĐ-UBND · 28/12/2022
Ninh Thuận Ban hành 08/08/2021 Hiệu lực 19/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 84/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 84/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 46/2021/QĐ-UBND
28/12/202284/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 72/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 72/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 95/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2021/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ban hành văn bản quy định (hoặc điều chỉnh quy định) chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức mới và theo quy định pháp luật.

3. Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (hoặc tương đương), công chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Sắp xếp, bố trí, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại (thực hiện thông qua thi tuyển chức danh hoặc đánh giá chương trình hành động), kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức, người lao động đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.

5. Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quyết định, quy chế, quy định đã ban hành đến nay không còn phù hợp, đảm bảo phù hợp với Quyết định này và pháp luật hiện hành.

6. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.