Điều 2. Phân cấp thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng
1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
a) Chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý (trừ công trình bí mật nhà nước);
b) Tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng và các tài liệu quy định tại điểm b khoản 4 Điều 56 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Chỉ đạo, đôn đốc Uỷ ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra thường xuyên nhằm phát hiện, ngăn chặn và có biện pháp xử lý kịp thời các phát sịnh vi phạm trong hoạt động xây dựng trên địa bàn.
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã
a) Có trách nhiệm phối hợp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc trách nhiệm của các cơ quan quản lý cấp trên;
b) Kiểm tra giấy phép xây dựng (đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng) đối với các công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng trên địa bàn quản lý.