Điều 3. Quy định chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác
1. Đối tượng thực hiện khoán
a) Các chức danh được sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ, tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.
b) Các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25), Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh tương đương tại doanh nghiệp nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ, được bố trí xe ô tô phục vụ công tác nhưng lựa chọn áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.
c) Các chức danh không có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô nhưng cần bố trí xe ô tô do yêu cầu công tác thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng đơn vị theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ, lựa chọn áp dụng hình thức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.
d) Các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ, lựa chọn áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.
2. Hình thức và mức khoán
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, Điều 6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô:
a) Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại:
- Theo hình thức khoán theo km thực tế:
Mức khoán (đồng/tháng) = Số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (km) \times Số ngày làm việc thực tế trong tháng (ngày) \times Dơn giá khoán (đồng/km)
Trong đó:
+ Số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại là khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất (mà xe ô tô kinh doanh vận tải loại 4 chỗ ngồi được phép lưu thông) từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại của chức danh nhận khoán;
+ Số ngày làm việc thực tế trong tháng là số ngày chức danh nhận khoán thực tế làm việc tại cơ quan (bao gồm cả ngày làm thêm vào các ngày thứ 7, chủ nhật hoặc các ngày nghỉ lễ, nếu phát sinh).
- Theo hình thức khoán gọn:
Mức khoán (đồng/tháng) = Số km bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (km) \times Số ngày đưa đón bình quân hàng tháng (ngày) \times Dơn giá khoán (đồng/km)
Trong đó:
+ Số km bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại: trường hợp áp dụng đối với tất cả các chức danh: Được tính theo tổng số km thực tế ngắn nhất từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (mà xe ô tô kinh doanh vận tải loại 4 chỗ ngồi được phép lưu thông) của tất cả các chức danh nhận khoán chia (:) tổng số chức danh thuộc đối tượng khoán; trường hợp áp dụng đối với từng chức danh: Được tính theo số km thực tế ngắn nhất từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (mà xe ô tô kinh doanh vận tải loại 4 chỗ ngồi được phép lưu thông) của từng chức danh nhận khoán.
+ Số ngày đưa đón bình quân hàng tháng (ngày/tháng): 22 ngày theo quy định của Bộ luật Lao động.
b) Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đi công tác
- Hình thức khoán theo km thực tế
Mức khoán (đồng/tháng) = Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác (km) \times Dơn giá khoán (đồng/km)
Trong đó: Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác được xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất từ cơ quan đến các địa điểm công tác (mà xe ô tô kinh doanh vận tải được phép lưu thông) các đợt công tác của từng chức danh nhận khoán.
- Hình thức khoán gọn
Mức khoán (đồng/tháng) = Số km đi công tác bình quân hàng tháng (km) \times Đơn giá khoán (đồng/km)
Trong đó: Số km đi công tác bình quân hàng tháng:
+ Trường hợp áp dụng đối với tất cả các chức danh: Được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của tất cả các chức danh áp dụng khoán chia (:) Tổng số chức danh áp dụng khoán chia (:) 12 tháng;
+ Trường hợp áp dụng đối với từng chức danh: Được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của từng chức danh chia (:) 12 tháng.
3. Đơn giá khoán
a) Đơn giá khoán kinh phí sử dụng ô tô áp dụng cho các chức danh 13.000 đồng/km.
b) Khi đơn giá bình quân/km của 03 hãng taxi phổ biến trên thị trường tại địa phương tăng, giảm từ 20% trở lên thì Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
4. Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng. Riêng kinh phí khoán theo hình thức khoán theo km thực tế trong trường hợp đi công tác được thanh toán cùng với việc thanh toán công tác phí.
5. Trường hợp tất cả các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các công đoạn thì không thực hiện trang bị xe ô tô, trường hợp đã trang bị xe ô tô thì phải báo cáo Sở Tài chính thực hiện sắp xếp lại, xử lý số xe ô tô hiện có theo quy định.