vanban.org

Điều 5. cắm mốc chỉ giói phạm vi bâo vệ công trình thủy lọi — Quyết định 46/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2026 Thay thế: 03/2026/QĐ-UBND · 15/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2022/QĐ-UBND · 25/02/2022
Quảng Trị Ban hành 04/12/2019 Hiệu lực 15/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 46/2019/QĐ-UBND
25/01/202603/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. cắm mốc chỉ giói phạm vi bâo vệ công trình thủy lọi

  1. Công tác lập, thâm định và phê duyệt phương án căm môc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 cùa Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn quy định chi tiét một sô Điêu cũa Luật Thủy lợi và các văn bàn pháp luật hiện hành khác có liên quan.
  2. Đối với các công trình thủy lợi xây dựng mới: Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cẳm mốc chì giới phạm vi bảo vệ công trình (đà thực hiện công tác giải phóng mặt bằng) và bàn giao lại cho tô chức, cá nhân quàn lý khai thác và bào vệ công trình thủy lợi khi bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và bàn giao mốc chỉ giới cho UBND xà, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xà) nơi có công trình để phối hợp quản lý, bào vệ. Kinh phí cam mốc được tính trong tổng mức đau tư xây dựng công trình thủy lợi.
  3. Đối với các công trình đà đưa vào khai thác trước khi có Quy dịnh này và chưa cẳm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Tổ chức, cá nhân quàn lý khai thác và báo vệ công trình thủy lợi có trách nhiệm chù tri, phối hợp với UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện), UBND câp xà nơi có công trình công bố công khai phương án căm mốc chi giới, tổ chức cam mốc chi giới trên thực địa và bàn giao mổc chí giới cho UBND cấp xà nơi có công trình đê phôi hợp quan lý, bào vệ. Kinh phí cấm mốc được lấy từ nguôn tài chính trong quán lý, khai thác và các nguồn hợp pháp khác.