vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Lào Cai (sau đây viết tắt là Giải thưởng) ban hành kèm theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. — Quyết định 46/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42 /2023/QĐ-UBND · 13/12/2023
Lào Cai Ban hành 09/10/2019 Hiệu lực 20/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai · 46/2019/QĐ-UBND
01/01/202442 /2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Lào Cai (sau đây viết tắt là Giải thưởng) ban hành kèm theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

1. Điều 3 được sửa đổi như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Tổ chức gồm các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội trong nước và các tổ chức của người nước ngoài có tư cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Cộng đồng gồm thôn, xóm, bản, tổ dân phố, khu phố sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

3. Cá nhân gồm người Việt Nam và người nước ngoài có năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án (bao gồm thi hành án dân sự và thi hánh án hình sự) theo quy định của pháp luật.”

2. Điều 5 được sửa đổi như sau:

“Điều 5. Hình thức, số lượng và cơ cấu giải thưởng

1. Hình thức giải thưởng: Chứng nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kèm theo tiền thưởng.

2. Số lượng, cơ cấu và mức thưởng:

a) Số lượng Giải thưởng mỗi lần tổ chức trao không quá 15 (mười lăm) giải cho 03 (ba) nhóm đối tượng: Tổ chức, cộng đồng, cá nhân thuộc các lĩnh vực tham gia xét tặng quy định tại Điều 8.

b) Cơ cấu Giải thưởng cụ thể cho 03 (ba) nhóm đối tượng (tổ chức, cộng đồng, cá nhân) và 05 (năm) nhóm lĩnh vực do Hội đồng xét tặng giải thưởng đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong mỗi lần tổ chức xét tặng Giải thưởng định kỳ.

c) Mức thưởng: Mức thưởng cho các tổ chức, cộng đồng và cá nhân đạt giải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.”

3. Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Không xét tặng Giải thưởng cho tổ chức, cộng đồng, cá nhân trong các trường hợp sau đây: 

a) Đã được trao tặng Giải thưởng ở lần trước liền kề trên cùng một lĩnh vực hoặc đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường trao tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam trong năm trước đó.

b) Có đơn tố cáo, phản ánh vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan trong giai đoạn xét thưởng nếu Cơ quan có thẩm quyền kết luận nội dung đơn đúng sự thật.

c) Có đóng góp kinh phí tài trợ, hỗ trợ việc tổ chức xét tặng Giải thưởng.”

4. Điều 8 được sửa đổi như sau:

“Điều 8. Lĩnh vực xét tặng Giải thưởng

1. Quản lý và bảo vệ môi trường (quản lý, xử lý chất thải; Giải pháp bảo vệ, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên thiên nhiên; Bảo tồn đa dạng sinh học; Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường).

2. Giáo dục, đào tạo, truyền thông về bảo vệ môi trường.

3. Giám sát thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.

4. Áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào bảo vệ môi trường.

5. Triển khai các giải pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, giảm thiểu ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.”

5. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 11. Tiêu chí và thang điểm xét tặng Giải thưởng đối với tổ chức, cộng đồng, cá nhân

1. Tổ chức, cộng đồng, cá nhân được xét tặng Giải thưởng trên cơ sở chấm điểm theo các tiêu chí và thang điểm chi tiết được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, thang điểm tối đa là 100 điểm.

2. Tiêu chí và thang điểm đối với đối tượng xét tặng là tổ chức:

a) Nhóm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp (chi tiết theo Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này.

b) Nhóm các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (chi tiết theo Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này).

3. Tiêu chí và thang điểm đối với đối tượng xét tặng là cộng đồng (chi tiết theo Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này).

4. Tiêu chí và thang điểm đối với đối tượng xét tặng là cá nhân (chi tiết theo Phụ lục số 4 kèm theo Quyết định này).”

6. Điều 19 được sửa đổi như sau:

“Điều 19. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức và trao Giải thưởng được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai và tài trợ của các tổ chức, cộng đồng, cá nhân trong và ngoài tỉnh.

2. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh phí nguồn từ ngân sách, kinh phí tài trợ được thực hiện theo quy định hiện hành.”

7. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quán triệt, triển khai, phổ biến nội dung Quy định này và khuyến khích các tổ chức, cộng đồng, cá nhân thực hiện tốt quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; chủ động, tích cực đăng ký tham gia Giải thưởng; xác nhận đề nghị xét tặng Giải thưởng cho các tổ chức, cộng đồng, cá nhân trên địa bàn mình quản lý có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức Giải thưởng vào quý III của năm trước năm tổ chức xét tặng Giải thưởng và Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thường trực Hội đồng;

b) Thông báo, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về kế hoạch tổ chức Giải thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh và các nội dung khác liên quan đến Giải thưởng; Hướng dẫn các tổ chức, cộng đồng, cá nhân đăng ký hồ sơ tham gia Giải thưởng và tổ chức tiếp nhận các hồ sơ đăng ký tham gia.

c) Xây dựng dự toán kinh phí tổ chức Giải thưởng (tổng hợp kinh phí tổ chức Giải thưởng cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện).

d) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có nội dung liên quan đến việc đăng ký, xét tặng và trao Giải thưởng theo quy định của pháp luật, trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kịp thời kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài chính:

Hàng năm thẩm định, tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí tổ chức Giải thưởng; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đảm bảo theo quy định hiện hành.

4. Sở Nội vụ (Ban Thi đua, khen thưởng):

Phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường, các cơ quan có liên quan tuyên truyền Giải thưởng; thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Giải thưởng cho các tổ chức, cộng đồng, cá nhân theo đề nghị của Hội đồng xét tặng Giải thưởng.

5. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Phối hợp với các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền sâu rộng các nội dung liên quan đến Giải thưởng.

b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động của Giải thưởng theo các quy định của pháp luật về báo chí.

6. Báo Lào Cai, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh: Tuyên truyền các nội dung về xét tặng Giải thưởng Môi trường tỉnh Lào Cai trên các phương tiện thông tin đại chúng.”

8. Bãi bỏ khoản 4 Điều 6 và Điều 12.