vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, các hội, đoàn thể — Quyết định 46/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023
Đà Nẵng Ban hành 21/10/2019 Hiệu lực 31/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 46/2019/QĐ-UBND
26/12/202355/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma tuý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng · 26/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, các hội, đoàn thể

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, triển khai Quy chế này.

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn ngành dọc về công tác tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố.

c) Định kỳ tổ chức kiểm tra công tác phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện theo Quy chế này.

2. Sở Y tế

a) Tham mưu Chủ tịch UBND thành phố giao nhiệm vụ cho các cơ sở y tế đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ cắt cơn giải độc, điều trị nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

b) Hướng dẫn, tập huấn xác định nghiện ma túy cho y sĩ, bác sĩ của các cơ sở điều trị nghiện ma túy.

c) Chỉ đạo các cơ sở y tế điều trị nghiện ma túy phối hợp với các ngành chức năng trong việc cắt cơn giải độc ma túy, tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

d) Chỉ đạo Cơ sở điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone đưa ra khỏi chương trình điều trị đối với các trường hợp không tuân thủ điều trị, bị phát hiện dương tính với ma túy không phải dạng thuốc phiện.

3. Công an thành phố

a) Chỉ đạo Công an các địa phương phối hợp với các ngành chức năng giúp Chủ tịch UBND xã, phường lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp cai nghiện ma túy. Đồng thời, tổ chức đưa người đã có quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc.

b) Chỉ đạo Công an các quận, huyện, xã phường thống nhất thực hiện danh mục các biểu mẫu lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Phụ lục đính kèm Quy chế này.

c) Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng làm công tác bảo vệ, hướng dẫn sử dụng các loại trang thiết bị, công cụ hỗ trợ cho cán bộ cơ sở điều trị, cơ sở cai nghiện ma túy theo đề nghị của các cơ quan chủ quản.

d) Hỗ trợ lực lượng bảo vệ an ninh trật tự, phối hợp với các ngành chức năng bảo đảm an toàn, xử lý các tình huống xấu xảy ra trong quá trình tổ chức, thực hiện cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện.

đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng điều tra, xử lý người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; học viên, người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đang được quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy có hành vi vi phạm pháp luật.

4. Sở Tư pháp

Chỉ đạo Phòng Tư pháp các quận, huyện, cán bộ Tư pháp các xã, phường thực hiện đúng quy định của thành phố trong quá trình phối hợp thẩm định hồ sơ, biểu mẫu theo Quy chế này.

5. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện quy chế này; phối hợp với các đơn vị, địa phương xử lý người nghiện ma túy theo quy định.

6. Chủ tịch UBND các quận, huyện

a) Chỉ đạo các phòng chức năng, Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn.

b) Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ tư vấn thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện.

c) Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng tại các xã, phường theo quy định; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác cai nghiện ma túy.

d) Chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường hỗ trợ, tạo điều kiện giới thiệu việc làm và phòng, chống tái nghiện đối với người đã chấp hành xong các biện pháp cai nghiện.

đ) Kiểm tra công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng ở địa phương. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về công tác cai nghiện ma túy theo quy định.

7. Chủ tịch UBND các xã, phường

a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn.

b) Hằng năm, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức triển khai các hoạt động cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. Chỉ đạo Tổ công tác cai nghiện ma túy thanh toán các khoản hỗ trợ cho người cai nghiện với cơ sở điều trị nghiện ma túy theo quy định hiện hành và tiếp nhận người cai nghiện sau khi đã hoàn thành thời gian cắt cơn giải độc tại cơ sở điều trị nghiện ma túy.

c) Lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp cai nghiện ma túy; hướng dẫn gia đình có người nghiện ma túy và đoàn thể xã hội địa phương tham gia quản lý người nghiện trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện.

d) Xây dựng các mô hình, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động xã hội khác nhằm giúp người cai nghiện ma túy ổn định cuộc sống, sớm hòa nhập cộng đồng.

đ) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho người đã chấp hành xong quyết định cai nghiện ma túy được học nghề, tìm việc làm, vay vốn sản xuất, kinh doanh và tiếp cận với các dịch vụ y tế, xã hội; tích cực phòng, chống tái nghiện ma túy.

e) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về công tác cai nghiện ma túy theo quy định.