vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 46/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2023 Thay thế: 32/2023/QĐ-UBND · 18/08/2023
An Giang Ban hành 20/09/2019 Hiệu lực 06/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số '04/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang · 46/2019/QĐ-UBND
01/09/202332/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang · 69/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang. · 05/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

  1. Lãnh đạo Ban Quản lý

a) Lãnh đạo Ban Quản lý có Trưởng ban, không quá 03 Phó Trưởng ban; bộ máy giúp việc.

b) Trưởng Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; phối hợp với người đứng đầu các Sở, các tổ chức chính trị  - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý;

c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý (trừ nhiệm vụ đã phân công cho Phó Trưởng ban khác);

d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2.  Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Quản lý, gồm:

a) Văn phòng;

b) Phòng Quản lý Đầu tư;

c) Phòng Quản lý Doanh nghiệp;

d) Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng;

đ) Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường.

e) Văn phòng đại diện tại KCN Bình Hòa;

g) Văn phòng đại diện tại KCN Bình Long.

UBND tỉnh quyết định thành lập các Văn phòng đại diện tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

a) Trung tâm Đầu tư - Phát triển hạ tầng và Hỗ trợ Doanh nghiệp;

b) Ban Quản lý Khu thương mại Tịnh Biên;

c) Ban Quản lý cửa khẩu Tịnh Biên;

d) Ban Quản lý cửa khẩu Vĩnh Xương;

đ) Ban Quản lý cửa khẩu Khánh Bình.