Điều 4. Tiêu chuẩn của Trưởng phòng
Sửa đổi bởi 13/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 15/06/20231. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ
a) Có năng lực, tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của ngành theo chức trách nhiệm vụ được phân công.
b) Có năng lực tham mưu cho lãnh đạo về xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, chuyên đề thuộc lĩnh vực đang đảm nhiệm; đề xuất giải pháp, biện pháp để phục vụ cho nhiệm vụ công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao của ngành.
1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ
c) Có khả năng xây dựng khối đoàn kết nội bộ, quản lý, tổ chức đội ngũ, công chức, viên chức và người lao động trong phòng, đơn vị sự nghiệp công lậpthực hiện tốt nhiệm vụ được giao
d) Có khả năng phối hợp hoặc tham gia thực hiện các nội dung có liên quan đến công việc đang đảm nhiệm, chức năng, nhiệm vụ của phòng, của cơ quan.
đ) Nắm vững nội dung công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị.
e) Có thời gian công tác từ 03 năm trở lên, tính từ ngày biên chế chính thức.
2. Tiêu chuẩn về trình độ
a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên.
b) Chuyên môn: Có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân.
d) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý ngạch chuyên viên trở lên.